Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 142/2025/NĐ-CP

Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của UBND cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 38, 142/2025/NĐ-CP — Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tóm tắt

Điều 38 quy định UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ GD&ĐT. Điều này liệt kê 6 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn chính: xây dựng kế hoạch, cơ sở vật chất, tài chính, phổ cập giáo dục, đội ngũ nhà giáo và tổ chức bộ máy Sở GD&ĐT.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương.
  • ▸Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ GD&ĐT.
  • ▸Xây dựng, trình HĐND cấp tỉnh quyết định kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách phát triển giáo dục.
  • ▸Xây dựng, trình HĐND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở giáo dục, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất.
  • ▸Xây dựng, trình HĐND cấp tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ.
  • ▸Chỉ đạo và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập.
  • ▸Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GD&ĐT theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa 'xây dựng, trình HĐND quyết định' với 'quyết định' – UBND không tự quyết định các nội dung này mà phải trình HĐND.
  • Cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ GD&ĐT là UBND cấp tỉnh, không phải Sở GD&ĐT.

Giải thích

Điều 38 xác định vai trò của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương. Theo đó, UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động giáo dục. Điều luật quy định 6 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn: (1) xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách phát triển giáo dục trình HĐND cấp tỉnh quyết định; (2) về cơ sở vật chất, trình HĐND phê duyệt quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục, kế hoạch đầu tư và chỉ đạo sử dụng quỹ đất; (3) về tài chính, trình HĐND quyết định khung học phí, mức học phí, các khoản thu dịch vụ, bố trí ngân sách và thực hiện xã hội hóa; (4) chỉ đạo phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia, xã hội học tập; (5) về đội ngũ nhà giáo, tham mưu trình HĐND quyết định biên chế, số lượng người làm việc và ban hành chính sách phát triển đội ngũ; (6) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GD&ĐT theo quy định của Chính phủ.
Nguyên văn Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Về xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách phát triển giáo dục Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách địa phương để phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Về cơ sở vật chất cho giáo dục a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở giáo dục, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc sử dụng, bố trí đủ quỹ đất dành cho các cơ sở giáo dục theo chiến lược, kế hoạch phát triển giáo dục tại địa phương. 3. Về tài chính cho giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học do địa phương quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc bố trí đủ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục tại địa phương theo quy định; quản lý, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho giáo dục theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành nhằm đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; d) Thực hiện chính sách xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực hợp pháp để phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh. 4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập tại địa phương. 5. Về đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý, viên chức và người lao động Tham mưu trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật; ban hành chính sách để phát triển đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh. 6. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Chính phủ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.