Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 38. Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp

Căn cứ: Điều 38, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp gồm LSA-I, LSA-II và LSA-III. Điều này quy định thành phần từng loại, giới hạn hoạt độ và giới hạn đối với kiện đơn lẻ khi vận chuyển bằng đường hàng không, cũng như giới hạn suất liều và hoạt độ theo Phụ lục 6.

Ý chính cần nhớ

  • ▸LSA-I gồm: quặng urani, quặng thori hoặc tinh quặng và các quặng khác chứa nhân phóng xạ tự nhiên dùng để sản xuất; urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên, hợp chất/hỗn hợp chưa chiếu xạ dạng rắn hoặc lỏng; vật liệu phóng xạ mà giá trị A₂ không bị giới hạn (trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo khoản 1 Điều 42); vật liệu khác có hoạt độ phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt 30 lần nồng độ hoạt độ tại cột 4 Bảng 1 Phụ lục 5 (trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo khoản 1 Điều 42).
  • ▸LSA-II gồm: nước với nồng độ triti đến 0,8 TBq/L; vật liệu phóng xạ khác có hoạt độ phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt 10⁻⁴ A₂ TBq/g đối với chất rắn, chất khí và 10⁻⁵ A₂ TBq/g đối với chất lỏng.
  • ▸LSA-III gồm: vật liệu phóng xạ phân bố trong chất rắn hoặc trong tác nhân đóng rắn (bêtông, nhựa đường, sứ…); vật liệu rắn có hoạt độ riêng trung bình (không kể vật liệu che chắn) không vượt 2 × 10⁻³ A₂ TBq/g.
  • ▸Kiện đơn lẻ chứa LSA-II hoặc LSA-III dạng rắn không cháy khi vận chuyển đường hàng không phải bảo đảm hoạt độ nguồn không vượt 3000 A₂.
  • ▸Hoạt độ trong một kiện đơn lẻ thuộc loại LSA phải bảo đảm không vượt suất liều tại khoản 4 Điều 52 và không vượt giới hạn hoạt độ đối với một phương tiện vận chuyển tại Bảng 4 Phụ lục 6.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm nồng độ triti trong LSA-II là 0,8 TBq/L với các giá trị khác.
  • Nhầm giới hạn hoạt độ riêng trung bình của LSA-II chất rắn/khí (10⁻⁴ A₂ TBq/g) với chất lỏng (10⁻⁵ A₂ TBq/g).
  • Nhầm giới hạn LSA-III dạng rắn là 2 × 10⁻³ A₂ TBq/g.
  • Bỏ sót điều kiện vận chuyển đường hàng không đối với LSA-II hoặc LSA-III dạng rắn không cháy: không vượt 3000 A₂.

Giải thích

Điều 38 phân loại vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp thành LSA-I, LSA-II và LSA-III. LSA-I bao gồm quặng urani, quặng thori, tinh quặng và quặng khác chứa nhân phóng xạ tự nhiên dùng để sản xuất; urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên và hợp chất/hỗn hợp chưa chiếu xạ dạng rắn hoặc lỏng; vật liệu phóng xạ mà giá trị A₂ không bị giới hạn (trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo khoản 1 Điều 42); vật liệu khác có hoạt độ phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt 30 lần nồng độ hoạt độ tại cột 4 Bảng 1 Phụ lục 5. LSA-II gồm nước có nồng độ triti đến 0,8 TBq/L và vật liệu phóng xạ khác có hoạt độ riêng trung bình không vượt 10⁻⁴ A₂ TBq/g với chất rắn, chất khí và 10⁻⁵ A₂ TBq/g với chất lỏng. LSA-III gồm vật liệu phóng xạ phân bố trong chất rắn hoặc tác nhân đóng rắn, hoặc vật liệu rắn có hoạt độ riêng trung bình không vượt 2 × 10⁻³ A₂ TBq/g. Kiện đơn lẻ chứa LSA-II hoặc LSA-III dạng rắn không cháy vận chuyển đường hàng không không vượt 3000 A₂. Hoạt độ trong kiện đơn lẻ LSA còn phải tuân thủ suất liều tại khoản 4 Điều 52 và giới hạn tại Bảng 4 Phụ lục 6.
Nguyên văn Điều 38. Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp
Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp gồm: LSA-I, LSA-II và LSA-III. 1. LSA-I gồm: a) Quặng urani, quặng thori hoặc tinh quặng của chúng và các quặng khác chứa nhân phóng xạ tự nhiên được sử dụng để sản xuất các nhân phóng xạ này; b) Urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên, hợp chất hoặc hỗn hợp của chúng với điều kiện chưa được chiếu xạ và ở dạng rắn hoặc dạng lỏng; c) Vật liệu phóng xạ mà giá trị A₂ không bị giới hạn trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư này; d) Vật liệu phóng xạ khác mà hoạt độ được phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt quá 30 lần giá trị nồng độ hoạt độ theo quy định tại cột 4 Bảng 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư này. 2. LSA-II gồm: a) Nước với nồng độ triti đến 0,8 TBq/L; b) Vật liệu phóng xạ khác mà hoạt độ được phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt 10⁻⁴ A₂ TBq/g đối với chất rắn, chất khí và 10⁻⁵ A₂ TBq/g đối với chất lỏng. 3. LSA-III gồm: a) Vật liệu phóng xạ được phân bố trong chất rắn hoặc vật liệu phóng xạ được phân bố trong tác nhân đóng rắn (như bêtông, nhựa đường, sứ v.v..); b) Vật liệu phóng xạ ở dạng rắn có hoạt độ riêng trung bình (không kể vật liệu che chắn) không vượt 2 x 10⁻³ A₂ TBq/g. 4. Kiện đơn lẻ chứa vật liệu LSA-II hoặc LSA-III dạng rắn không cháy, khi vận chuyển bằng đường hàng không phải bảo đảm hoạt độ của nguồn phóng xạ được vận chuyển không vượt 3000 A₂. 5. Hoạt độ phóng xạ chứa trong một kiện đơn lẻ thuộc loại vật liệu LSA phải bảo đảm không vượt quá suất liều theo quy định tại khoản 4 Điều 52 và hoạt độ trong một kiện đơn lẻ cũng không vượt quá các giới hạn hoạt độ đối với một phương tiện vận chuyển theo quy định tại Bảng 4 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.