Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 165/2024/NĐ-CP

Điều 39. Cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ

Căn cứ: Điều 39, 165/2024/NĐ-CP — Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Tóm tắt

Điều 39 quy định thẩm quyền cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ do Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện, thời hạn chứng chỉ 05 năm, hồ sơ do cơ sở kinh doanh đào tạo lập trong 30 ngày kể từ ngày thi và trình tự tiếp nhận, thẩm định, cấp chứng chỉ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cục Đường bộ Việt Nam cấp và quản lý thống nhất chứng chỉ trong phạm vi cả nước.
  • ▸Mẫu chứng chỉ theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII; thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
  • ▸Hồ sơ do cơ sở kinh doanh đào tạo lập thành 01 bộ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thi.
  • ▸Hồ sơ gồm: Tờ trình (Mẫu số 04 Phụ lục VIII), Quyết định công nhận kết quả thi, 02 ảnh màu hoặc file ảnh JPG cỡ 4cm x 6cm chụp không quá 06 tháng.
  • ▸Nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công đến Cục Đường bộ Việt Nam.
  • ▸Nộp gián tiếp: trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thiếu thành phần thì có văn bản thông báo bổ sung.
  • ▸Thời hạn thẩm định và cấp chứng chỉ là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; nếu không cấp phải trả lời nêu rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn cấp chứng chỉ 15 ngày làm việc với 07 ngày làm việc của cấp đổi.
  • Nhầm hồ sơ cấp chứng chỉ do cơ sở kinh doanh đào tạo lập với cá nhân lập (cấp đổi).

Giải thích

Điều 39 quy định việc cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ. Cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan cấp và quản lý thống nhất chứng chỉ trong cả nước; chứng chỉ có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp, theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII. Hồ sơ do cơ sở kinh doanh đào tạo lập thành 01 bộ trong 30 ngày kể từ ngày thi, gồm tờ trình, quyết định công nhận kết quả thi và 02 ảnh màu hoặc file ảnh JPG cỡ 4cm x 6cm chụp trong 06 tháng. Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Khi nộp gián tiếp, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra và thông báo bổ sung nếu thiếu. Trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định và cấp chứng chỉ; nếu không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 39. Cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
1. Chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ (sau đây gọi là chứng chỉ) được Cục Đường bộ Việt Nam cấp và quản lý thống nhất trong phạm vi cả nước; mẫu chứng chỉ theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này và có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. 2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ do cơ sở kinh doanh đào tạo lập thành 01 bộ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thi, bao gồm: a) Tờ trình cấp chứng chỉ (bản chính) theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này; b) Quyết định công nhận kết quả thi của học viên tham gia khóa đào tạo; c) 02 ảnh màu hoặc file ảnh điện tử định dạng JPG của mỗi học viên đề nghị cấp chứng chỉ (ảnh cỡ 4 cm x 6 cm), kiểu thẻ căn cước, chụp trong thời gian không quá 06 tháng). 3. Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công đến Cục Đường bộ Việt Nam. Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ; b) Đối với trường hợp nộp gián tiếp, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện, cấp chứng chỉ cho từng học viên theo mẫu quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không cấp chứng chỉ, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.