Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2018/NĐ-CP

Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương

Căn cứ: Điều 39, 15/2018/NĐ-CP — Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Tóm tắt

Bộ Công Thương có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công và các nhóm sản phẩm trong Phụ lục IV. Bộ thực hiện ban hành quy chuẩn, xây dựng quy định về mức giới hạn an toàn, quản lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, cấp giấy chứng nhận và tổ chức kiểm tra, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý và nhóm sản phẩm trong Phụ lục IV.
  • ▸Xây dựng và gửi Bộ Y tế ban hành quy định về mức giới hạn an toàn đối với nhóm sản phẩm trong Phụ lục IV.
  • ▸Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh.
  • ▸Quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và loại hình kinh doanh khác.
  • ▸Tổ chức cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do; cấp, phân cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • ▸Kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
  • ▸Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; kết luận cuối cùng khi có sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa việc ban hành quy chuẩn (Bộ Công Thương ban hành) và việc ban hành quy định về mức giới hạn an toàn (Bộ Công Thương xây dựng và gửi Bộ Y tế ban hành).
  • Cho rằng Bộ Công Thương chỉ quản lý sản phẩm trong Phụ lục IV mà không quản lý siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích...
  • Nhầm lẫn trách nhiệm kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại chỉ trong lĩnh vực được phân công, trong khi Điều 39 quy định đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.

Giải thích

Điều 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương. Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công và các nhóm sản phẩm trong Phụ lục IV; xây dựng và gửi Bộ Y tế ban hành quy định về mức giới hạn an toàn đối với các nhóm sản phẩm này. Bộ quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh; quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác. Bộ cũng tổ chức cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do; cấp, phân cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; kết luận cuối cùng khi có sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các cơ sở kiểm nghiệm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Nguyên văn Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ
Công Thương 1. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Điều 64 Luật an toàn thực phẩm và các nhóm s ản phẩm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Xây dựng và gửi Bộ Y tế ban hành quy định về mức giới hạn an toàn đối với các nhóm sản phẩm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các sản phẩm và cơ sở sản xu ất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác. 5. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 6. Tổ chức cấp, phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 7. Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia th ực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm. 8. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; kết luận cuối cùng khi có sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các cơ sở kiể m nghiệm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 9. Chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.