Bài học
33/2024/QH15
Điều 39. Trình tự, thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
Căn cứ: Điều 39, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
Tóm tắt
Quy định về chủ thể được lập hồ sơ, thành phần hồ sơ, trường hợp không xem xét, thẩm quyền công nhận và hủy bỏ công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ thể lập hồ sơ: người đứng đầu cơ quan, tổ chức; người đứng đầu lưu trữ lịch sử và cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng.
- ▸Hồ sơ đề nghị gồm: văn bản đề nghị, bản thuyết minh, bản sao/ảnh chụp tài liệu, tư liệu/tài liệu khác chứng minh (nếu có).
- ▸Không xem xét hồ sơ khi đang tranh chấp về quyền sở hữu, quyền quản lý.
- ▸Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận tài liệu tại lưu trữ lịch sử và tài liệu của Bộ, ngành, cơ quan trung ương, doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định thành lập; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan, tổ chức ở trung ương do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
- ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh công nhận tài liệu lưu trữ tư và tài liệu của cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý, trừ trường hợp thuộc điểm a.
- ▸Hủy bỏ công nhận khi hồ sơ không khách quan, trung thực hoặc tài liệu không còn đáp ứng tiêu chí tại khoản 1 Điều 38.
- ▸Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục công nhận, hủy bỏ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tài liệu lưu trữ tư tại địa phương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận.
- Cho rằng mọi hồ sơ đều được xem xét kể cả khi đang tranh chấp quyền sở hữu, quyền quản lý.
Giải thích
Điều 39 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 quy định trình tự, thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, lưu trữ lịch sử và cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng lập hồ sơ đề nghị công nhận. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, bản thuyết minh, bản sao hoặc ảnh chụp tài liệu và tư liệu, tài liệu khác chứng minh (nếu có). Không xem xét hồ sơ khi đang tranh chấp về quyền sở hữu, quyền quản lý. Thẩm quyền công nhận: Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận tài liệu tại lưu trữ lịch sử và tài liệu của các cơ quan trung ương, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; Chủ tịch UBND cấp tỉnh công nhận tài liệu lưu trữ tư và tài liệu của cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn, trừ trường hợp thuộc điểm a. Việc hủy bỏ công nhận được thực hiện khi hồ sơ không khách quan, trung thực hoặc tài liệu không còn đáp ứng tiêu chí tại khoản 1 Điều 38.
Nguyên văn Điều 39. Trình tự, thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức; người đứng đầu lưu trữ lịch sử và cá
nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng lập hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có
giá trị
đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý, sở hữu.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận;
b) Bản thuyết minh tài liệu lưu trữ;
c) Bản sao hoặc ảnh chụp tài liệu lưu trữ thể hiện được các thông tin cơ bản
của tài li
ệu;
d) Tư liệu, tài liệu khác chứng minh giá trị đặc biệt của tài liệu lưu trữ (nếu có).
3. Không xem xét hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
trong trường hợp đang tranh chấp về quyền sở hữu, quyền quản lý.
4. Thẩm quyền công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt được quy định
như sau:
26 CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt đối với
tài liệu lưu trữ đang lưu trữ tại lưu trữ lịch sử và tài liệu lưu trữ của Bộ, ngành, cơ
quan trung ương, doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định thành lập; đơn vị sự
nghiệp công lập
thuộc cơ quan, tổ chức ở trung ương do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc
biệt đối với tài liệu lưu trữ tư và tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn
quản lý, trừ trường hợp quy định tại
điểm a khoản này.
5. Người có thẩm quyền công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt quyết
định hủy bỏ việc công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt trong các trường hợp
sau đây:
a) Phát hiện hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt không
khách quan, trung thực;
b) Tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt không còn đáp
ứng tiêu chí tài liệu lưu trữ
có giá trị đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này.
6. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục công nhận, hủy bỏ việc công
nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.