Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 293/2025/NĐ-CP

Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu

Căn cứ: Điều 4, 293/2025/NĐ-CP — Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Tóm tắt

Điều 4 giải thích mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ là mức thấp nhất để thỏa thuận và trả lương; quy định việc quy đổi mức lương đối với hình thức trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán không được thấp hơn mức lương tối thiểu tương ứng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất làm cơ sở thỏa thuận và trả lương khi trả lương theo tháng.
  • ▸Mức lương tối thiểu giờ là mức thấp nhất làm cơ sở thỏa thuận và trả lương khi trả lương theo giờ.
  • ▸Đối với trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán, mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tương ứng.
  • ▸Quy đổi theo tháng: mức lương tuần × 52 tuần : 12 tháng; hoặc mức lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương sản phẩm, khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
  • ▸Quy đổi theo giờ: mức lương tuần, ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương sản phẩm, khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng chỉ cần trả lương tháng không thấp hơn mức lương tối thiểu tháng, mà không cần kiểm tra quy đổi theo giờ.
  • Nhầm công thức quy đổi theo tháng với công thức quy đổi theo giờ.
  • Bỏ sót yêu cầu 'hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận'.

Giải thích

Điều 4 hướng dẫn cách áp dụng mức lương tối thiểu. Khoản 1 định nghĩa mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh khi làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng. Khoản 2 định nghĩa tương tự cho mức lương tối thiểu giờ. Khoản 3 quy định đối với trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán, mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc giờ; đồng thời nêu công thức quy đổi cụ thể tại điểm a và điểm b. Đây là căn cứ để kiểm tra việc trả lương của người sử dụng lao động.
Nguyên văn Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng. 2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ. 3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau: a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng. b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.