Điều 4. Bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao
Căn cứ: Điều 4, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
Tóm tắt
Điều 4 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu nhà ở và các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao. Các nội dung chính gồm: biện pháp bảo vệ công trình, khoảng cách an toàn phóng điện, trách nhiệm khi xây dựng/sửa chữa nhà ở trong hành lang, quản lý cây xanh, ao hồ, cấm thả diều, đắp đất và các hành vi vi phạm khoảng cách an toàn.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo vệ an toàn công trình lưới điện thuộc phạm vi quản lý, bao gồm khu vực hành lang.
- ▸Chủ sở hữu nhà ở trong hành lang phải chằng néo, gia cố mái; không dùng mái vào mục đích vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp.
- ▸Khoảng cách an toàn phóng điện cho nhà ở: trên 1 kV đến 22 kV (dây bọc 1,0m; dây trần 2,0m); 35 kV (dây bọc 1,5m; dây trần 3,0m); 110 kV (4,0m); 220 kV (6,0m).
- ▸Trước khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nhà ở trong hành lang phải thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo yêu cầu kỹ thuật tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 62/2025/NĐ-CP; cơ quan cấp phép xây dựng phải lấy ý kiến đơn vị quản lý vận hành.
- ▸Cây trong và ngoài hành lang phải bảo đảm quy định tại Điều 15 Nghị định 62/2025/NĐ-CP.
- ▸Chủ sở hữu ao, hồ có đường dây cao áp đi qua phải phối hợp cắm biển cảnh báo và không được câu cá trong hành lang bảo vệ.
- ▸Trong phạm vi 1.000 m (cao áp, siêu cao áp) hoặc 500 m (trung áp) từ mép ngoài công trình lưới điện, không được thả diều, vật thể bay trừ thiết bị quốc phòng, an ninh và đơn vị quản lý vận hành làm nhiệm vụ.
- ▸Không được đắp đất, xếp vật liệu, đổ phế thải trong hành lang làm thay đổi khoảng cách an toàn.
- ▸Khi làm việc gần hoặc trong hành lang, phải có biện pháp không để thiết bị, dụng cụ, phương tiện vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện: trên 1 kV đến 35 kV (2,0m); 110 kV (3,0m); 220 kV (4,0m); 500 kV (6,0m), trừ trường hợp đặc biệt có thỏa thuận bằng văn bản với đơn vị điện lực.
Lưu ý dễ nhầm
- Phân biệt khoảng cách an toàn phóng điện cho nhà ở (khoản 2) và cho thiết bị, dụng cụ, phương tiện khi làm việc (khoản 8).
- Nhầm lẫn phạm vi cấm thả diều: 1.000 m cho cao áp, siêu cao áp; 500 m cho trung áp.
- Cho rằng mọi trường hợp làm việc trong hành lang đều bị cấm, nhưng vẫn được phép nếu có biện pháp bảo đảm hoặc thỏa thuận bằng văn bản với đơn vị điện lực.
Giải thích
Nguyên văn Điều 4. Bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.