Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 129/2025/NĐ-CP

Điều 4. Cấp giấy chứng nhận hy sinh

Căn cứ: Điều 4, 129/2025/NĐ-CP — Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

Tóm tắt

Điều 4 phân định thẩm quyền cấp giấy xác nhận và giấy chứng nhận hy sinh. Trưởng công an cấp xã cấp giấy xác nhận cho một số đối tượng trong công an. Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận hy sinh cho người hy sinh thuộc cơ quan cấp huyện quản lý; Chủ tịch UBND cấp xã cấp cho người hy sinh thuộc cơ quan cấp xã và các trường hợp không thuộc khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 và điểm a khoản này. Trường hợp đặc biệt phải có kết luận của cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trưởng công an cấp xã cấp giấy xác nhận đối với người hy sinh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, lao động hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách trong công an theo điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận hy sinh cho người hy sinh thuộc cơ quan cấp huyện quản lý.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận hy sinh cho người hy sinh thuộc cơ quan cấp xã và các trường hợp không thuộc khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 Nghị định 131/2021/NĐ-CP và điểm a khoản này.
  • ▸Trường hợp hy sinh quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng: việc cấp giấy chứng nhận phải căn cứ giấy tờ tại điểm a khoản 7 Điều 17 Nghị định 131/2021/NĐ-CP; đối với ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội phải có kết luận của cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Chủ tịch UBND cấp xã cấp cho người hy sinh thuộc cơ quan cấp huyện quản lý; thực tế do Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • Bỏ qua yêu cầu kết luận của cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên đối với trường hợp ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội.

Giải thích

Điều 4 quy định về cấp giấy chứng nhận hy sinh. Khoản 1 nêu Trưởng công an cấp xã cấp giấy xác nhận đối với người hy sinh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, lao động hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách trong công an theo điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Khoản 2 phân định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh: Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp cho người hy sinh thuộc cơ quan cấp huyện quản lý; Chủ tịch UBND cấp xã cấp cho người hy sinh thuộc cơ quan cấp xã và các trường hợp không thuộc khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 Nghị định 131/2021/NĐ-CP và điểm a khoản này. Khoản 3 quy định đối với trường hợp hy sinh tại điểm k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, việc cấp giấy chứng nhận phải căn cứ giấy tờ theo điểm a khoản 7 Điều 17 Nghị định 131/2021/NĐ-CP; nếu liên quan ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội phải có kết luận của cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên.
Nguyên văn Điều 4. Cấp giấy chứng nhận hy sinh
1. Trưởng công an cấp xã cấp giấy xác nhận đối với người hy sinh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, lao động hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách trong công an theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP thực hiện như sau: a) Người hy sinh thuộc cơ quan cấp huyện quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận. b) Người hy sinh thuộc cơ quan cấp xã và các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và điểm a khoản này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận. 3. Đối với trường hợp hy sinh quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở các giấy tờ theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, trong đó đối với việc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội phải có kết luận của cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.