Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 209/2026/NĐ-CP

Điều 4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng

Căn cứ: Điều 4, 209/2026/NĐ-CP — Nghị định 209/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng

Tóm tắt

Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành và xây dựng nội dung liên quan trong quy hoạch; đồng thời định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng. Thời kỳ lập chiến lược là 10 năm, tầm nhìn 30 năm; rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng.
  • ▸Là căn cứ xây dựng nội dung về vật liệu xây dựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
  • ▸Là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng.
  • ▸Thời kỳ lập chiến lược là 10 năm, tầm nhìn 30 năm.
  • ▸Chiến lược được rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời kỳ lập chiến lược là 5 năm, tầm nhìn 20 năm.
  • Nhầm thời gian rà soát, điều chỉnh định kỳ là 10 năm một lần.

Giải thích

Điều 4 quy định về chiến lược phát triển vật liệu xây dựng. Chiến lược này là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng; xây dựng nội dung liên quan đến vật liệu xây dựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Thời kỳ lập chiến lược là 10 năm, tầm nhìn 30 năm. Chiến lược được rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu.
Nguyên văn Điều 4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
1. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng các nội dung liên quan đến vật liệu xây dựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu. 2. Thời kỳ lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là 10 năm, tầm nhìn 30 năm. Chiến lược được rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần (hoặc đột xuất theo yêu cầu) để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.