Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 137/2024/NĐ-CP

Điều 4. Chuyển đổi hình thức từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu

Căn cứ: Điều 4, 137/2024/NĐ-CP — Nghị định 137/2024/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử

Tóm tắt

Điều 4 quy định yêu cầu đối với thông điệp dữ liệu chuyển đổi từ văn bản giấy, gồm yêu cầu về ký hiệu riêng và thông tin khác; yêu cầu về hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi. Thông điệp dữ liệu phải đáp ứng đủ các yêu cầu tại khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thông điệp dữ liệu chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng đủ yêu cầu tại khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử.
  • ▸Thông tin trên thông điệp dữ liệu gồm: ký hiệu riêng bằng chữ thể hiện đã chuyển đổi từ văn bản giấy và thời gian thực hiện chuyển đổi; tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi.
  • ▸Có thể hiển thị bổ sung mã phản hồi nhanh (QR) hoặc hình thức mã hóa khác chứa các thông tin trên.
  • ▸Trường hợp chuyển đổi phục vụ công chứng, chứng thực, sao y, sao lục, trích sao thì thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, công tác văn thư.
  • ▸Trường hợp chuyển đổi văn bản là kết quả giải quyết thủ tục hành chính, ký hiệu riêng xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 25 Nghị định 45/2020/NĐ-CP thực hiện theo điểm a khoản này.
  • ▸Hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi phải bảo đảm: chuyển đổi toàn vẹn nội dung; tạo ký hiệu riêng và thông tin khác; lưu trữ thông điệp dữ liệu; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; có tính năng ký số nếu chuyển đổi theo điểm d khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thông tin trên thông điệp dữ liệu không bao gồm thời gian thực hiện chuyển đổi.
  • Nhầm hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi không cần tính năng ký số trong mọi trường hợp.
  • Nhầm mã QR là bắt buộc, trong khi văn bản cho phép lựa chọn hiển thị bổ sung.

Giải thích

Điều 4 quy định về chuyển đổi hình thức từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu. Thông điệp dữ liệu chuyển đổi phải đáp ứng đủ các yêu cầu tại khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử. Về ký hiệu riêng và thông tin khác, thông tin trên thông điệp dữ liệu gồm: ký hiệu riêng bằng chữ thể hiện thông điệp dữ liệu đã được chuyển đổi từ văn bản giấy và thời gian thực hiện chuyển đổi; tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi. Có thể hiển thị bổ sung mã QR hoặc hình thức mã hóa khác chứa các thông tin trên để tra cứu, sử dụng. Trường hợp chuyển đổi phục vụ công chứng, chứng thực, sao y, sao lục, trích sao thì thực hiện theo pháp luật về công chứng, chứng thực, công tác văn thư. Trường hợp chuyển đổi văn bản là kết quả giải quyết thủ tục hành chính, ký hiệu riêng xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 25 Nghị định 45/2020/NĐ-CP thực hiện theo điểm a khoản này. Hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi phải bảo đảm các tính năng: chuyển đổi toàn vẹn nội dung; tạo ký hiệu riêng và thông tin khác; lưu trữ thông điệp dữ liệu; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; và có tính năng ký số nếu chuyển đổi theo điểm d khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử.
Nguyên văn Điều 4. Chuyển đổi hình thức từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
Thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử. 1. Yêu cầu về ký hiệu riêng và các thông tin khác tại điểm c khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử được quy định cụ thể như sau: a) Các thông tin trên thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy bao gồm: ký hiệu riêng bằng chữ thể hiện thông điệp dữ liệu đã được chuyển đổi từ văn bản giấy và thời gian thực hiện chuyển đổi; thông tin bao gồm tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi. Trên thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn hiển thị bổ sung mã phản hồi nhanh (QR) hoặc hình thức mã hóa khác chứa các thông tin trên để phục vụ việc tra cứu và sử dụng thông tin bằng phương tiện điện tử. Nội dung ký hiệu riêng thể hiện thông điệp dữ liệu đã được chuyển đổi từ văn bản giấy được quy định theo pháp luật liên quan. b) Trường hợp chuyển đổi phục vụ hoạt động công chứng, chứng thực, sao y, sao lục, trích sao, các thông tin trên thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, công tác văn thư; c) Trường hợp chuyển đổi văn bản là kết quả của giải quyết thủ tục hành chính, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ bản giấy sang bản điện tử theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 25 Nghị định 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này. 2. Yêu cầu về hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu phải bảo đảm các tính năng sau: a) Chuyển đổi toàn vẹn nội dung từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu; b) Tạo ký hiệu riêng và các thông tin khác trên thông điệp dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này; c) Lưu trữ thông điệp dữ liệu; d) Bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng theo quy định của pháp luật; đ) Trường hợp chuyển đổi thông điệp dữ liệu từ văn bản giấy theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử, hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi phải có tính năng ký số.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.