Điều 4. Công chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Căn cứ: Điều 4, 25/2026/TT-BKHCN — Thông tư 25/2026/TT-BKHCN Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Tóm tắt
Điều 4 quy định chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chức trách: thực hiện hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật phục vụ kiểm tra, giám sát, thu thập thông tin, xử lý dữ liệu và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
- ▸Nhiệm vụ: thực hiện kiểm tra theo phân công; thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu, lập hồ sơ, báo cáo; tham gia lấy mẫu, giám sát thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp; phát hiện vấn đề, báo cáo, đề xuất xử lý; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân; thực hiện nhiệm vụ khác phù hợp vị trí việc làm.
- ▸Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: có khả năng trực tiếp thực hiện hoạt động kiểm tra theo quy trình; tham gia đoàn kiểm tra, lấy mẫu, giám sát thử nghiệm, thu thập và xử lý thông tin; áp dụng yêu cầu quản lý rủi ro, hậu kiểm theo hướng dẫn; thực hiện nhiệm vụ trong môi trường số, khai thác và sử dụng dữ liệu.
- ▸Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tiêu chuẩn trình độ đào tạo của công chức với viên chức (nếu có quy định riêng).
- Bỏ sót yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Cho rằng công chức không cần thực hiện nhiệm vụ trong môi trường số.
Giải thích
Nguyên văn Điều 4. Công chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.