Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 91/2024/NĐ-CP

Điều 4. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 4, 91/2024/NĐ-CP — Nghị định 91/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Tóm tắt

Nghị định 91/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/7/2024 và thay thế Nghị định 83/2020/NĐ-CP. Điều 4 quy định các trường hợp chuyển tiếp cho dự án, hồ sơ liên quan đến chuyển mục đích sử dụng rừng, thuê môi trường rừng, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nghị định 91/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/7/2024.
  • ▸Nghị định 83/2020/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày Nghị định 91/2024/NĐ-CP có hiệu lực.
  • ▸Dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng cần điều chỉnh thì HĐND cấp tỉnh quyết định điều chỉnh; trình tự theo Điều 41b Nghị định này.
  • ▸Dự án đã được chấp thuận/quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng chưa được quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng thì chủ dự án trình HĐND cấp tỉnh; trình tự theo Điều 41 Nghị định này.
  • ▸Hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng hợp lệ đã được Bộ NN&PTNT tiếp nhận trước 01/4/2024 nhưng chưa trình hoặc chưa phê duyệt: trong 30 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, Bộ NN&PTNT hoàn thành thẩm định theo Nghị định 83/2020/NĐ-CP.
  • ▸Hồ sơ thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh đã được UBND cấp tỉnh thẩm định, trình HĐND hoặc hồ sơ hợp lệ đã được tiếp nhận, thẩm định trước 01/4/2024 thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 83/2020/NĐ-CP.
  • ▸Tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký và nội dung quy định tại Nghị định này.
  • ▸Hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng hợp lệ đã được tiếp nhận, thẩm định, trình trước ngày Nghị định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện và hoàn thành trong 60 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực; quá thời hạn thì thực hiện theo Nghị định này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn 30 ngày và 60 ngày. 30 ngày áp dụng cho Bộ NN&PTNT hoàn thành thẩm định hồ sơ đã tiếp nhận trước 01/4/2024; 60 ngày áp dụng cho hoàn thành hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng đã tiếp nhận, thẩm định, trình trước ngày Nghị định có hiệu lực.
  • Nhầm lẫn đối tượng áp dụng của Điều 41 và Điều 41b: dự án đã có chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng nhưng cần điều chỉnh thì theo Điều 41b; dự án đã được chấp thuận/quyết định chủ trương đầu tư nhưng chưa có quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng thì theo Điều 41.
  • Cho rằng Nghị định 83/2020/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực sau ngày 18/7/2024; thực tế Nghị định này hết hiệu lực từ ngày Nghị định 91/2024/NĐ-CP có hiệu lực, nhưng một số hồ sơ cụ thể vẫn được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định 83/2020/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 91/2024/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành và các trường hợp chuyển tiếp. Nghị định có hiệu lực từ ngày 18/7/2024, đồng thời thay thế Nghị định 83/2020/NĐ-CP. Để tránh gián đoạn, Điều 4 đưa ra các quy định chuyển tiếp cho những dự án, hồ sơ đã được xử lý trước ngày Nghị định có hiệu lực. Cụ thể: dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng nhưng cần điều chỉnh thì HĐND cấp tỉnh quyết định điều chỉnh theo Điều 41b; dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa có quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng thì trình HĐND cấp tỉnh theo Điều 41. Hồ sơ đã được Bộ NN&PTNT tiếp nhận trước 01/4/2024 nhưng chưa trình hoặc chưa phê duyệt thì trong 30 ngày Bộ hoàn thành thẩm định theo Nghị định 83/2020/NĐ-CP. Hồ sơ thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh đã được UBND cấp tỉnh thẩm định, trình hoặc hồ sơ hợp lệ đã được tiếp nhận, thẩm định trước 01/4/2024 thì tiếp tục theo Nghị định 83/2020/NĐ-CP. Hợp đồng thuê môi trường rừng đã ký trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng và Nghị định này. Hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng hợp lệ đã được tiếp nhận, thẩm định, trình trước ngày Nghị định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện và hoàn thành trong 60 ngày; quá hạn thì áp dụng Nghị định này.
Nguyên văn Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024. 2. Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp hết hiệu lực thi hành kể t ừ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 3. Quy định chuyển tiếp a) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng cần thiết phải điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trình tự, thủ tụ c thực hiện theo quy định tại Điều 41b Nghị định này. b) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp thẩm quyền quyết đị nh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án lập hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định này. c) Đối với các hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hợp lệ, đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận nhưng chưa trình hoặc đã trình và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 4 năm 2024: trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo quy định t ại Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020: Đối với hồ sơ đủ điều kiện để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; Đối với hồ sơ không đủ điều kiện để cấp có thẩm quyề n quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản gửi trả Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong đó nêu rõ lý do) để rà soát, hoàn thiện hồ sơ, tổ chức thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định tại Nghị định này. d) Đối với hồ sơ đề nghị quyế t định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc hồ sơ hợp lệ đã được cấp có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định trước ngày 01 tháng 4 năm 2024 thì tiếp tục thự c hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020. 64 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024 đ) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn và đã ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được tiếp tục thực hiện theo thời gian của hợp đồng đã ký và nội dung quy định tại Nghị định này. e) Đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hợp lệ, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện và hoàn thành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hi ệu lực thi hành. Trường hợp quá thời gian này mà không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này./.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.