Nguyên văn Điều 4. Một số định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
1. Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
được quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số
267/2025/NĐ-CP) và Nghị định 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi
mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (sau đây
viết tắt là Nghị định 268/2025/NĐ-CP) như sau:
a) Chi tiền thù lao
Đơn vị tính: 1.000 đồng/1 người/1 phiếu nhận xét
TT Nội dung công việc Đơn vị tính
Khung định
mức chi tối
đa
Chi Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét
duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác định
danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt
hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; xác định danh
mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ
kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ tài
chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công
nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
a Chi họp Hội đồng Hội đồng
Chủ tịch Hội đồng 1.800
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội
đồng
1.500
Thư ký khoa học 300
Thư ký hành chính 300
Đại biểu được mời tham dự
b Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu
nhận xét
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội
đồng
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng,
chuyên gia phản biện
1.000
c
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với
các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
Nhiệm vụ
Chủ tịch Hội đồng
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội
đồng
Chi Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
a Chi họp Hội đồng Hội đồng
Chủ tịch Hội đồng
1.500
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
1.000
Thư ký khoa học
Thư ký hành chính
Đại biểu được mời tham dự
b Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu
nhận xét
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội
đồng
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên
gia phản biện
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng
dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
a Chi họp Hội đồng
01 Nhiệm vụ
có 01 hoặc
nhiều đơn vị
có nhu cầu
ứng dụng kết
quả
Chủ tịch Hội đồng
1.800
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
1.500
Thư ký khoa học
Thư ký hành chính
Đại biểu được mời tham dự
b Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu
nhận xét
Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành
viên phản biện
1.000
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học
và công nghệ công lập, chương trình, chính
sách, chiến lược
a Chi họp Hội đồng Hội đồng Theo công
lao động
thực tế và
mức chi
lương của
chuyên gia
tư vấn quy
định tại
Thông tư số
004/2025/TT-
BNV ngày 07
tháng 5 năm
2025 của Bộ
trưởng Bộ
Nội vụ quy
định mức
lương của
chuyên gia tư
vấn trong
nước làm cơ
sở cho việc
xác định giá
gói thầu
Chủ tịch Hội đồng Công
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng Công
Thư ký khoa học Công
Thư ký hành chính Công
b Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu
nhận xét
Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng 1.000
Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên
gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên
gia tư vấn độc lập tham gia Tổ chuyên gia
Chuyên gia 1.500
b) Dự toán chi thù lao của Hội đồng thẩm định chương trình khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia được áp dụng tối đa bằng 150% mức chi của Hội
đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy
định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này.
Dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần) thẩm định chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia được áp dụng theo số công lao
động dự kiến để thực hiện thẩm định và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy
định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho
việc xác định giá gói thầu (sau đây viết tắt là Thông tư số 004/2025/TT-BNV).
c) Dự toán chi thù lao của Hội đồng thẩm định chương trình khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo đặc biệt được áp dụng tối đa bằng 200% mức chi của Hội đồng xét tài
trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục
1 điểm a khoản 1 Điều này.
Dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần) thẩm định chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt được áp dụng theo số công lao động dự kiến
để thực hiện thẩm định và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông
tư số 004/2025/TT-BNV.
d) Dự toán chi thù lao của các Hội đồng khác quy định tại Thông tư này được
áp dụng trong khoảng từ 50% đến 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản
1 Điều này. Việc quyết định mức chi của Hội đồng thực hiện theo quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
đ) Các nội dung chi khác (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công
tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối
lượng công việc và các quy định của pháp luật (nếu có).
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
TT Nội dung Đơn vị tính
Khung định
mức chi tối đa
1 Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 1.000
2 Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 700
3 Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300
4 Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 200
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định (thuê hội trường, văn phòng
phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán
trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật.
3. Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử
và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện theo quy định pháp luật về chế
độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và
thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm
bảo tiết kiệm, hiệu quả.
4. Dự toán chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh
giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh
giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo;
kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo
quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi bổ
sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
b) Dự toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn
đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được áp dụng tối đa bằng 50%
mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này;
c) Dự toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn
đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công
nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng tối đa bằng 100% mức chi của Hội đồng xét
tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại
mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.
5. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương
trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi
hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư
số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Đối với chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương trình: Mức chi thù lao các cuộc họp định
kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi cho thành
viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 3 điểm a khoản 1 Điều
này. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trình thực hiện theo
quy định của pháp luật.
7. Các khoản chi cho đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập,
chương trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông
tư này được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy
định của pháp luật có liên quan, bao gồm:
a) Chi quản lý, lập kế hoạch và đánh giá;
b) Chi xây dựng bộ tiêu chí, biểu mẫu, công cụ thu thập dữ liệu;
c) Chi xây dựng, cập nhật, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục
vụ công tác đánh giá;
d) Chi tổng hợp, phân tích, thống kê kết quả đánh giá;
đ) Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đánh giá cho cán bộ, chuyên gia;
e) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế
(đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo;
g) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ quá trình thực hiện đánh giá
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
h) Chi công bố, tổng kết, công khai kết quả đánh giá;
i) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình thực hiện
đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
k) Chi thù lao cho Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ
công lập, chương trình, chính sách, chiến lược thực hiện theo quy định tại mục 4
điểm a khoản 1 Điều này.
8. Chi tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo 05 năm của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xây
dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp
luật, bao gồm:
a) Chi điều tra khảo sát, thu thập và phân tích thông tin: thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia, được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
b) Chi thuê chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập để xây dựng hoặc đánh
giá: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV; các chi phí cần
thiết khác theo chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan;
c) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn
ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ Tài chính; tại khoản 3 Điều 17
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6
năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà
nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình xây dựng
chiến lược, kế hoạch: thực hiện chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và quy
định của pháp luật về đấu thầu trong phạm vi dự toán kinh phí cho nhiệm vụ này đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Chi công tác thông tin, tuyên truyền, công bố chiến lược, kế hoạch trên các
phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền
thông khác): thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân
sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi
dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả;
e) Các khoản chi khác như chi mua báo cáo, tài liệu, dữ liệu chuyên sâu để
phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện theo quy định pháp luật
về chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng
và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm
bảo tiết kiệm, hiệu quả.