Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2025/TT-BKHCN

Điều 4. Định mức chi kiểm tra đánh giá, hội nghị, Ban Chủ nhiệm chương trình và xây dựng chiến lược, kế hoạch khoa học công nghệ

Căn cứ: Điều 4, 38/2025/TT-BKHCN — Thông tư 38/2025/TT-BKHCN Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 4 quy định một số định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm: chi công tác kiểm tra đánh giá nhiệm vụ khoa học công nghệ; chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ quản lý; chi thù lao Ban Chủ nhiệm chương trình; chi đánh giá tổ chức khoa học công nghệ công lập, chương trình, chính sách; và chi tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch khoa học công nghệ 05 năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 4: Chi công tác phí đoàn kiểm tra đánh giá theo Thông tư 40/2017/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 12/2025/TT-BTC).
  • ▸Khoản 4 điểm b: Thù lao thành viên/chuyên gia đoàn đánh giá trong kỳ tối đa bằng 50% mức chi Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này).
  • ▸Khoản 4 điểm c: Thù lao đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra, đánh giá tác động tối đa bằng 100% mức chi Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này).
  • ▸Khoản 5: Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ quản lý nhiệm vụ, chương trình thực hiện theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN.
  • ▸Khoản 6: Chương trình có Ban Chủ nhiệm: thù lao họp định kỳ, đột xuất áp dụng theo mức chi thành viên Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả (mục 3 điểm a khoản 1 Điều này).
  • ▸Khoản 7: Chi đánh giá tổ chức khoa học công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch gồm nhiều nội dung như quản lý, lập kế hoạch; xây dựng bộ tiêu chí; hệ thống thông tin; đào tạo; hội nghị; điều tra khảo sát; công bố kết quả; văn phòng phẩm; thù lao Hội đồng tư vấn (mục 4 điểm a khoản 1 Điều này).
  • ▸Khoản 8: Chi xây dựng chiến lược, kế hoạch tổng thể 05 năm gồm điều tra khảo sát theo Thông tư 109/2016/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 37/2022/TT-BTC); thuê chuyên gia theo Thông tư 004/2025/TT-BNV; hội nghị, hội thảo theo Thông tư 40/2017/TT-BTC, Thông tư 12/2025/TT-BTC, khoản 3 Điều 17 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN và Thông tư 102/2012/TT-BTC; văn phòng phẩm theo hóa đơn, chứng từ; tuyên truyền và chi khác theo quy định pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm tỷ lệ thù lao đoàn đánh giá trong kỳ (50%) và đoàn đánh giá cuối kỳ (100%) so với mức chi Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng.
  • Dễ nhầm mức chi thù lao Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi thành viên Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả (mục 3 điểm a khoản 1 Điều này), không phải mức chi Hội đồng xét tài trợ.
  • Dễ bỏ sót các văn bản được dẫn chiếu trong khoản 8 (Thông tư 109/2016/TT-BTC, Thông tư 37/2022/TT-BTC, Thông tư 004/2025/TT-BNV, Thông tư 40/2017/TT-BTC, Thông tư 12/2025/TT-BTC, Thông tư 39/2025/TT-BKHCN, Thông tư 102/2012/TT-BTC).

Giải thích

Điều 4 Thông tư 38/2025/TT-BKHCN quy định một số định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khoản 4 quy định chi công tác kiểm tra đánh giá: công tác phí theo Thông tư 40/2017/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 12/2025/TT-BTC); thù lao thành viên/chuyên gia đoàn đánh giá trong kỳ tối đa 50% mức chi Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra, đánh giá tác động tối đa 100% mức chi đó. Khoản 5 quy định chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ quản lý nhiệm vụ, chương trình theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN. Khoản 6 quy định thù lao họp Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi thành viên Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả. Khoản 7 liệt kê các khoản chi đánh giá tổ chức khoa học công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch. Khoản 8 quy định chi xây dựng chiến lược, kế hoạch 05 năm, dẫn chiếu nhiều văn bản pháp luật liên quan.
Nguyên văn Điều 4. Một số định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo 1. Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP) và Nghị định 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định 268/2025/NĐ-CP) như sau: a) Chi tiền thù lao Đơn vị tính: 1.000 đồng/1 người/1 phiếu nhận xét TT Nội dung công việc Đơn vị tính Khung định mức chi tối đa Chi Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển a Chi họp Hội đồng Hội đồng Chủ tịch Hội đồng 1.800 Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng 1.500 Thư ký khoa học 300 Thư ký hành chính 300 Đại biểu được mời tham dự b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện 1.000 c Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện Nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng Chi Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo a Chi họp Hội đồng Hội đồng Chủ tịch Hội đồng 1.500 Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng 1.000 Thư ký khoa học Thư ký hành chính Đại biểu được mời tham dự b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện Chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo a Chi họp Hội đồng 01 Nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả Chủ tịch Hội đồng 1.800 Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng 1.500 Thư ký khoa học Thư ký hành chính Đại biểu được mời tham dự b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành viên phản biện 1.000 Chi Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược a Chi họp Hội đồng Hội đồng Theo công lao động thực tế và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT- BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu Chủ tịch Hội đồng Công Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng Công Thư ký khoa học Công Thư ký hành chính Công b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng 1.000 Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ chuyên gia Chuyên gia 1.500 b) Dự toán chi thù lao của Hội đồng thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia được áp dụng tối đa bằng 150% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này. Dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần) thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia được áp dụng theo số công lao động dự kiến để thực hiện thẩm định và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu (sau đây viết tắt là Thông tư số 004/2025/TT-BNV). c) Dự toán chi thù lao của Hội đồng thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt được áp dụng tối đa bằng 200% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này. Dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần) thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt được áp dụng theo số công lao động dự kiến để thực hiện thẩm định và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV. d) Dự toán chi thù lao của các Hội đồng khác quy định tại Thông tư này được áp dụng trong khoảng từ 50% đến 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này. Việc quyết định mức chi của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này; đ) Các nội dung chi khác (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật (nếu có). 2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo a) Chi tiền thù lao: Đơn vị tính: 1.000 đồng TT Nội dung Đơn vị tính Khung định mức chi tối đa 1 Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 1.000 2 Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 700 3 Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300 4 Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 200 b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật. 3. Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. 4. Dự toán chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; b) Dự toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này; c) Dự toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng tối đa bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này. 5. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 6. Đối với chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương trình: Mức chi thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi cho thành viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 3 điểm a khoản 1 Điều này. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Các khoản chi cho đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm: a) Chi quản lý, lập kế hoạch và đánh giá; b) Chi xây dựng bộ tiêu chí, biểu mẫu, công cụ thu thập dữ liệu; c) Chi xây dựng, cập nhật, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác đánh giá; d) Chi tổng hợp, phân tích, thống kê kết quả đánh giá; đ) Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đánh giá cho cán bộ, chuyên gia; e) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; g) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ quá trình thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; h) Chi công bố, tổng kết, công khai kết quả đánh giá; i) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; k) Chi thù lao cho Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược thực hiện theo quy định tại mục 4 điểm a khoản 1 Điều này. 8. Chi tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật, bao gồm: a) Chi điều tra khảo sát, thu thập và phân tích thông tin: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; b) Chi thuê chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập để xây dựng hoặc đánh giá: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV; các chi phí cần thiết khác theo chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan; c) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ Tài chính; tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và quy định của pháp luật về đấu thầu trong phạm vi dự toán kinh phí cho nhiệm vụ này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đ) Chi công tác thông tin, tuyên truyền, công bố chiến lược, kế hoạch trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; e) Các khoản chi khác như chi mua báo cáo, tài liệu, dữ liệu chuyên sâu để phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.