Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BXD

Điều 4. Đối với Quy hoạch chung

Căn cứ: Điều 4, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 4 quy định nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung, gồm thuyết minh, tờ trình, văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ. Đối với một số loại quy hoạch đặc thù như đô thị mở rộng, đô thị mới, xã, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, hồ sơ phải đáp ứng thêm các yêu cầu riêng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thuyết minh gồm 8 nhóm nội dung (a–h), từ lý do, căn cứ, hiện trạng đến danh mục sản phẩm, tiến độ, lấy ý kiến.
  • ▸Hồ sơ phải có tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ và dự thảo Quyết định phê duyệt.
  • ▸Văn bản, tài liệu liên quan gồm quyết định phê duyệt quy hoạch trước (nếu có), văn bản chỉ đạo, văn bản khác.
  • ▸Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí và mối liên hệ; bản đồ ranh giới, phạm vi; các bản vẽ trên nền bản đồ định hướng phát triển.
  • ▸Yêu cầu bổ sung: đô thị mở rộng/đô thị mới phải luận cứ hướng phát triển và phạm vi; xã phải chú ý an ninh lương thực, khu vực đã phát triển; khu kinh tế phải dự báo công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, logistic; khu du lịch quốc gia phải dự báo tiềm năng, nhu cầu du lịch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thuyết minh có 7 hay 8 nhóm nội dung; thực tế là 8 nhóm (a–h).
  • Tưởng rằng mọi loại quy hoạch chung đều có cùng yêu cầu bổ sung; thực tế chỉ một số loại có yêu cầu riêng tại khoản 5.
  • Bỏ sót yêu cầu về an ninh lương thực đối với xã.

Giải thích

Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung. Hồ sơ gồm 4 phần chính: thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, văn bản tài liệu liên quan, bản vẽ. Thuyết minh phải nêu lý do, căn cứ, phạm vi, đặc điểm tự nhiên – hiện trạng, phương hướng phát triển cấp quốc gia/vùng/tỉnh, tính chất – động lực phát triển, đánh giá tiềm năng kinh tế – xã hội, yêu cầu điều tra khảo sát, nội dung nghiên cứu, và danh mục sản phẩm, tiến độ, lấy ý kiến. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ ranh giới, các bản vẽ trên nền bản đồ định hướng. Ngoài ra, đô thị mở rộng, đô thị mới phải luận cứ hướng phát triển và phạm vi; xã phải xác định yêu cầu về an ninh lương thực, khu vực đã phát triển; khu kinh tế phải dự báo các ngành; khu du lịch quốc gia phải dự báo tiềm năng du lịch.
Nguyên văn Điều 4. Đối với Quy hoạch chung
1. Thuyết minh: a) Lý do, sự cần thiết và căn cứ lập quy hoạch chung; xác định vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch. b) Khái quát đặc điểm tự nhiên và hiện trạng của khu vực lập quy hoạch; khái quát những vấn đề tồn tại chính trong quá trình thực hiện quản lý, phát triển. c) Nêu các phương hướng phát triển tại quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và phương án quy hoạch tại quy hoạch tỉnh và các dự án đang triển khai có tác động đến phạm vi lập quy hoạch; d) Xác định tính chất, động lực phát triển, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch đối với quốc gia, vùng và tỉnh; quan điểm và mục tiêu phát triển; xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch; đ) Đánh giá tổng quát về thực trạng và tiềm năng về phát triển kinh tế - xã hội làm cơ sở để dự báo dân số, lao động, đất đai phát triển đô thị, nông thôn và hạ tầng kỹ thuật; e) Yêu cầu mức độ điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý); g) Yêu cầu nghiên cứu về các nội dung của quy hoạch chung phù hợp với loại quy hoạch, trường hợp lập quy hoạch. h) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ quy hoạch chung; dự kiến về kinh phí; kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch chung; xác định yêu cầu về nội dung, hình thức, đối tượng và kế hoạch lấy ý kiến về quy hoạch chung. 2. Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung. 3. Các văn bản, tài liệu liên quan: a) Quyết định phê duyệt quy hoạch chung trước đó (nếu có); Quyết định phê duyệt các quy hoạch và các dự án đang triển khai có tác động đến phạm vi lập quy hoạch. b) Văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung; c) Văn bản khác có liên quan. 42 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 20-7-2025 4. Bản vẽ: a) Sơ đồ vị trí và mối liên hệ trong quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh phù hợp với vai trò của khu vực lập quy hoạch đối với quốc gia, vùng và tỉnh; b) Bản đồ ranh giới và phạm vi lập quy hoạch chung; c) Các bản vẽ của hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung được thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia; bản đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn và bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn. 5. Ngoài các yêu cầu trên, hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: a) Đối với đô thị mở rộng, đô thị mới phải luận cứ đầy đủ cơ sở, căn cứ để lựa chọn hướng phát triển đô thị và xác định phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; b) Đối với xã phải xác định yêu cầu thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng, dự kiến phát triển các hoạt động sản xuất nông nghiệp, yêu cầu về bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn xã; xác định các khu vực hiện trạng đã phát triển (theo tiêu chuẩn đô thị) hoặc đã được quy hoạch theo tiêu chuẩn đô thị; c) Đối với khu kinh tế phải xác định yêu cầu thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng, dự báo phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, logistic của vùng, tỉnh có liên quan, tác động đến mục tiêu phát triển của khu kinh tế; d) Đối với khu du lịch quốc gia phải xác định yêu cầu thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng, dự báo phát triển theo tiềm năng du lịch, nhu cầu du lịch của quốc gia, vùng, tỉnh có liên quan, tác động đến mục tiêu phát triển của khu du lịch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.