Nguyên văn Điều 4. Đối với Quy hoạch chung
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết và căn cứ lập quy hoạch chung; xác định vị trí, phạm vi
quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch.
b) Khái quát đặc điểm tự nhiên và hiện trạng của khu vực lập quy hoạch; khái
quát những vấn đề tồn tại chính trong quá trình thực hiện quản lý, phát triển.
c) Nêu các phương hướng phát triển tại quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng và phương án quy hoạch tại quy hoạch tỉnh và các dự án đang triển khai có
tác động đến phạm vi lập quy hoạch;
d) Xác định tính chất, động lực phát triển, vai trò, chức năng của khu vực lập
quy hoạch đối với quốc gia, vùng và tỉnh; quan điểm và mục tiêu phát triển; xác
định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch;
đ) Đánh giá tổng quát về thực trạng và tiềm năng về phát triển kinh tế - xã hội
làm cơ sở để dự báo dân số, lao động, đất đai phát triển đô thị, nông thôn và hạ
tầng kỹ thuật;
e) Yêu cầu mức độ điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện
trạng; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý);
g) Yêu cầu nghiên cứu về các nội dung của quy hoạch chung phù hợp với loại
quy hoạch, trường hợp lập quy hoạch.
h) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy
cách của sản phẩm hồ sơ quy hoạch chung; dự kiến về kinh phí; kế hoạch và tiến
độ lập quy hoạch chung; xác định yêu cầu về nội dung, hình thức, đối tượng và kế
hoạch lấy ý kiến về quy hoạch chung.
2. Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung và dự thảo Quyết
định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung.
3. Các văn bản, tài liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt quy hoạch chung trước đó (nếu có); Quyết định phê
duyệt các quy hoạch và các dự án đang triển khai có tác động đến phạm vi lập
quy hoạch.
b) Văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy
hoạch chung;
c) Văn bản khác có liên quan.
42 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 20-7-2025
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và mối liên hệ trong quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông
thôn quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh phù hợp với vai trò của khu vực
lập quy hoạch đối với quốc gia, vùng và tỉnh;
b) Bản đồ ranh giới và phạm vi lập quy hoạch chung;
c) Các bản vẽ của hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung được thể hiện theo tỷ lệ
thích hợp trên nền bản đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc
gia; bản đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn và bản đồ phương
án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn.
5. Ngoài các yêu cầu trên, hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung phải đồng thời
đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Đối với đô thị mở rộng, đô thị mới phải luận cứ đầy đủ cơ sở, căn cứ để lựa
chọn hướng phát triển đô thị và xác định phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập
quy hoạch;
b) Đối với xã phải xác định yêu cầu thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về hiện
trạng, dự kiến phát triển các hoạt động sản xuất nông nghiệp, yêu cầu về bảo đảm
an ninh lương thực trên địa bàn xã; xác định các khu vực hiện trạng đã phát triển
(theo tiêu chuẩn đô thị) hoặc đã được quy hoạch theo tiêu chuẩn đô thị;
c) Đối với khu kinh tế phải xác định yêu cầu thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu về hiện trạng, dự báo phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch
vụ, logistic của vùng, tỉnh có liên quan, tác động đến mục tiêu phát triển của khu
kinh tế;
d) Đối với khu du lịch quốc gia phải xác định yêu cầu thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu về hiện trạng, dự báo phát triển theo tiềm năng du lịch, nhu cầu du
lịch của quốc gia, vùng, tỉnh có liên quan, tác động đến mục tiêu phát triển của
khu du lịch.