Bài học
60/2014/QH13
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 4, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH
Tóm tắt
Điều 4 giải thích các từ ngữ chính trong Luật Hộ tịch như cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, quê quán, trích lục hộ tịch, thay đổi hộ tịch, xác định lại dân tộc, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cơ quan đăng ký hộ tịch gồm UBND cấp xã, UBND cấp huyện, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- ▸Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp thông tin hộ tịch đã đăng ký, lưu giữ trong Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
- ▸Sổ hộ tịch là sổ giấy lập và lưu giữ tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
- ▸Giấy khai sinh cấp cho cá nhân khi đăng ký khai sinh; Giấy chứng nhận kết hôn cấp cho hai bên nam nữ khi đăng ký kết hôn.
- ▸Quê quán xác định theo quê quán cha hoặc mẹ theo thỏa thuận hoặc tập quán ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.
- ▸Trích lục hộ tịch là văn bản chứng minh sự kiện hộ tịch đã đăng ký; bản chính cấp ngay sau khi đăng ký.
- ▸Thay đổi hộ tịch, xác định lại dân tộc, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch là các khái niệm được định nghĩa cụ thể.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa 'thay đổi hộ tịch' và 'cải chính hộ tịch': thay đổi do lý do chính đáng, cải chính do sai sót.
- Cho rằng trích lục hộ tịch chỉ có bản sao; thực tế có bản chính cấp ngay sau khi đăng ký.
- Xác định sai quê quán: không chỉ theo cha hoặc mẹ mà còn theo thỏa thuận hoặc tập quán.
Giải thích
Điều 4 giải thích 13 từ ngữ quan trọng. Cơ quan đăng ký hộ tịch gồm UBND cấp xã, UBND cấp huyện và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Cơ sở dữ liệu hộ tịch bao gồm thông tin trong Sổ hộ tịch và cơ sở dữ liệu điện tử. Sổ hộ tịch là sổ giấy. Giấy khai sinh và Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản cấp khi đăng ký. Quê quán xác định theo cha hoặc mẹ theo thỏa thuận hoặc tập quán. Trích lục hộ tịch chứng minh sự kiện đã đăng ký, có bản chính và bản sao. Các khái niệm thay đổi, xác định lại dân tộc, cải chính, bổ sung hộ tịch cũng được định nghĩa rõ ràng, giúp áp dụng thống nhất.
Nguyên văn Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
2. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp thông tin hộ tịch của cá nhân đã đăng ký và lưu giữ trong Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
3. Sổ hộ tịch là sổ giấy được lập và lưu giữ tại cơ quan đăng ký hộ tịch để xác nhận hoặc ghi các sự kiện hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này.
4. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là cơ sở dữ liệu ngành, được lập trên cơ sở tin học hóa công tác đăng ký hộ tịch.
5. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.
7. Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
8. Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.
9. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.
10. Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
11. Xác định lại dân tộc là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký xác định lại dân tộc của cá nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.
12. Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.
13. Bổ sung hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhật thông tin hộ tịch còn thiếu cho cá nhân đã được đăng ký.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.