Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 4. Giải thích từ ngữ trong Luật Hợp tác xã

Căn cứ: Điều 4, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 4 giải thích các khái niệm cơ bản được sử dụng trong Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 như giao dịch nội bộ, giao dịch bên ngoài, các loại giấy chứng nhận đăng ký, góp vốn, góp sức lao động, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, các loại thành viên, quỹ và tài sản không chia, vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu và tối đa.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giao dịch nội bộ: cung cấp sản phẩm, dịch vụ (kể cả dịch vụ tạo việc làm và cho vay nội bộ) cho thành viên chính thức theo thỏa thuận bằng văn bản.
  • ▸Giao dịch bên ngoài: giao dịch không thuộc giao dịch nội bộ.
  • ▸Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: văn bản bản giấy hoặc điện tử do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác: văn bản bản giấy hoặc điện tử do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho tổ hợp tác.
  • ▸Góp sức lao động: thành viên trực tiếp tham gia quản lý, lao động theo thỏa thuận tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Góp vốn: thành viên góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ khi thành lập hoặc bổ sung vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hoặc tạo tài sản chung của tổ hợp tác.
  • ▸Hợp tác xã: tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ, quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
  • ▸Liên hiệp hợp tác xã: tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác xã là thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ, quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
  • ▸Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên: tỷ lệ giá trị sản phẩm, dịch vụ mà từng thành viên sử dụng trên tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng cho tất cả thành viên.
  • ▸Mức độ góp sức lao động của thành viên: đo bằng tỷ lệ tiền lương, tiền công hoặc thù lao của từng thành viên trên tổng tiền lương, tiền công và thù lao của tất cả thành viên.
  • ▸Người có quan hệ gia đình: bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.
  • ▸Phần vốn góp: giá trị tài sản góp vốn mà một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc vào tổ hợp tác theo hợp đồng hợp tác.
  • ▸Quỹ chung không chia: quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không chia cho thành viên trong quá trình hoạt động.
  • ▸Tài sản chung không chia: tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không chia cho thành viên trong quá trình hoạt động.
  • ▸Tài sản chung được chia: tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được chia cho thành viên.
  • ▸Thành viên: bao gồm thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc thành viên của tổ hợp tác.
  • ▸Thành viên chính thức: gồm góp vốn và sử dụng sản phẩm, dịch vụ; hoặc góp vốn và góp sức lao động; hoặc góp vốn, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và góp sức lao động.
  • ▸Thành viên liên kết góp vốn: chỉ góp vốn, không sử dụng sản phẩm, dịch vụ và không góp sức lao động.
  • ▸Thành viên liên kết không góp vốn: không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ; hoặc chỉ góp sức lao động; hoặc vừa sử dụng sản phẩm, dịch vụ vừa góp sức lao động.
  • ▸Tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
  • ▸Tổ hợp tác: tổ chức không có tư cách pháp nhân, do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập trên cơ sở hợp đồng hợp tác, cùng góp vốn, góp sức lao động, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
  • ▸Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ: tỷ lệ doanh thu của giao dịch nội bộ so với tổng doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí của giao dịch nội bộ so với tổng chi phí trong một năm tài chính.
  • ▸Tỷ lệ phần vốn góp: tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên tổ hợp tác và tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên tổ hợp tác.
  • ▸Vốn điều lệ: tổng giá trị tài sản do thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập hoặc trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Vốn góp tối thiểu: mức vốn góp thấp nhất mà cá nhân, tổ chức phải góp vào vốn điều lệ để trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Vốn góp tối đa: mức vốn góp cao nhất mà cá nhân, tổ chức được góp vào vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hợp tác xã (ít nhất 05 thành viên chính thức) và liên hiệp hợp tác xã (ít nhất 03 hợp tác xã là thành viên chính thức).
  • Nhầm lẫn giữa thành viên liên kết góp vốn (chỉ góp vốn) và thành viên liên kết không góp vốn (không góp vốn, có thể chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc chỉ góp sức lao động hoặc cả hai).
  • Nhầm lẫn giữa quỹ chung không chia và tài sản chung không chia: quỹ là một loại quỹ, tài sản là tài sản; cả hai đều không chia cho thành viên trong quá trình hoạt động.
  • Nhầm lẫn giữa giao dịch nội bộ (cung cấp cho thành viên chính thức) và giao dịch bên ngoài (không thuộc giao dịch nội bộ).

Giải thích

Điều 4 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 giải thích 26 từ ngữ được sử dụng trong Luật. Các khái niệm bao gồm: giao dịch nội bộ (cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho thành viên chính thức theo thỏa thuận văn bản) và giao dịch bên ngoài (các giao dịch còn lại); giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và tổ hợp tác; góp vốn và góp sức lao động; định nghĩa hợp tác xã (ít nhất 05 thành viên chính thức), liên hiệp hợp tác xã (ít nhất 03 hợp tác xã thành viên chính thức), tổ hợp tác (không có tư cách pháp nhân, ít nhất 02 thành viên); các loại thành viên (chính thức, liên kết góp vốn, liên kết không góp vốn); quỹ chung không chia, tài sản chung không chia, tài sản chung được chia; vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu, tối đa; và các tỷ lệ như mức độ sử dụng sản phẩm dịch vụ, mức độ góp sức lao động, tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ, tỷ lệ phần vốn góp. Nắm vững Điều 4 giúp hiểu đúng các quy định khác trong Luật.
Nguyên văn Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giao dịch nội bộ là việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ t ạo việc làm và hoạt động cho vay nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho thành viên chính thức theo thỏa thuận bằng văn bản. 4 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023 2. Giao dịch bên ngoài là giao dịch của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không thuộc giao dịch nội bộ. 3. Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi thông tin về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 4. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác là văn bản bằng b ản giấy hoặc bản điện tử ghi thông tin về đăng ký tổ hợp tác do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp. 5. Góp sức lao động là việc thành viên trực tiếp tham gia quản lý, lao động theo thỏa thuận tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 6. Góp vốn là việc thành viên góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ khi thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc để bổ sung vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được thành lập hoặc để tạo thành tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác. 7. Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hộ i phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ. 8. Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác xã là thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực tham gia thị trường, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triể n bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ. 9. Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên là tỷ lệ giá trị sản phẩm, dịch vụ mà từng thành viên sử dụng trên tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng cho tất cả thành viên. 10. Mức độ góp sức lao động của thành viên được đo bằng tỷ lệ tiền lương, tiền công hoặc thù lao của từng thành viên trên tổng tiền lương, tiền công và thù lao của tất cả thành viên. 11. Người có quan hệ gia đình bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng. 12. Phần vốn góp là giá trị tài sản góp vốn mà một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giá trị tài sản mà thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp đồng hợp tác. 13. Quỹ chung không chia là quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không chia cho thành viên trong quá trình hoạt động. 14. Tài sản chung không chia là tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không chia cho thành viên trong quá trình hoạt động. 15. Tài sản chung được chia là tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được chia cho thành viên. 16. Thành viên bao gồm thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã, liên hi ệp hợp tác xã hoặc thành viên của tổ hợp tác. 17. Thành viên chính thức bao gồm: a) Thành viên góp vốn và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b) Thành viên góp vốn và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; c) Thành viên góp vốn, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 18. Thành viên liên kết góp vốn là thành viên chỉ góp vốn, không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và không góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 19. Thành viên liên kết không góp vốn bao gồm: a) Thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b) Thành viên không góp vốn, chỉ góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; 6 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023 c) Thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 20. Tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 21. Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vố n, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. 22. Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ là tỷ lệ doanh thu của giao dịch nội bộ so với tổng doanh thu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tỷ lệ chi phí của giao dịch nội bộ so với tổng chi phí của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong một năm tài chính. 23. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên tổ hợp tác và tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên tổ hợp tác. 24. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn đ ã góp hoặc cam kết góp khi thành lập hoặc trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 25. Vốn góp tối thiểu là mức vốn góp thấp nhất mà cá nhân, tổ chức phải góp vào vốn điều lệ để trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 26. Vốn góp tối đa là mức vốn góp cao nhất mà cá nhân, tổ chức được góp vào vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.