Nguyên văn Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
34 CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 25-7-2025
1. An toàn bức xạ là việc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn nguồn bức xạ,
chống lại tác hại của bức xạ, ngăn ngừa sự cố hoặc giảm thiểu hậu quả của chiếu
xạ đối với con người, môi trường.
2. An toàn hạt nhân là việc thực hiện biện pháp bảo đảm tuân thủ điều kiện
vận hành, ngăn ngừa sự cố hoặc giảm thiểu hậu quả sự cố do thiết bị hạt nhân, vật
liệu hạt nhân gây ra cho con người, môi trường.
3. An ninh hạt nhân là việc phòng ngừa, phát hiện, ứng phó với hành vi trộm
cắp, phá hoại, xâm nhập trái phép, vận chuyển và chuyển giao bất hợp pháp hoặc
hành vi gây nguy hại khác liên quan đến nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết
bị hạt nhân hoặc cơ sở quản lý, sử dụng, vận hành chúng.
4. An ninh nguồn phóng xạ là việc thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện,
ứng phó với hành vi trộm cắp, phá hoại, tiếp cận, vận chuyển và chuyển giao bất
hợp pháp hoặc hành vi gây nguy hại khác liên quan đến nguồn phóng xạ.
5. Bảo vệ bức xạ là việc bảo vệ con người khỏi tác hại của bức xạ ion hóa và
biện pháp để đạt được điều này.
6. Bức xạ ion hóa (sau đây gọi là bức xạ) là chùm hạt hoặc sóng điện từ có khả
năng ion hóa vật chất.
7. Chiếu xạ là sự tác động của bức xạ vào con người, môi trường, động vật,
thực vật hoặc đối tượng vật chất khác.
8. Chất phóng xạ là chất phát ra bức xạ do quá trình phân rã phóng xạ của hạt
nhân nguyên tử và có nồng độ hoạt độ phóng xạ, tổng hoạt độ phó
ng xạ lớn hơn
mức thanh lý theo quy định của pháp luật.
9. Chất thải phóng xạ là chất thải chứa chất phóng xạ hoặc vật thể bị nhiễm
bẩn phóng xạ phải thải bỏ.
10. Chu trình nhiên liệu hạt nhân là các hoạt động liên quan đến việc tạo ra
năng lượng hạt nhân, bao gồm: khai thác, chế biến quặng urani hoặc thori; làm
giàu urani; chế tạo nhiên liệu hạt nhân; sử dụng nhiên liệu trong lò phản ứng hạt
nhân; tái chế nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng đến hoạt động xử lý, lưu giữ,
chôn cất chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng sinh ra từ việc tạo
ra năng lượng hạt nhân và hoạt động nghiên cứu, phát triển có liên quan.
11. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia là cơ quan chuyên môn giúp
cơ quan ở trung ương làm đầu mối thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng
lượng nguyên tử quản lý và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn bức xạ,
an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, thanh sát hạt nhân và chức năng, nhiệm vụ
khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
12. Hoạt độ phóng xạ là đại lượng biểu thị số lượng hạt nhân phân rã phóng xạ
trong một đơn vị thời gian.
13. Hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là hoạt động đào tạo,
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động cơ sở hạt nhân,
cơ sở bức xạ; thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng
xạ; sản xuất, lưu giữ, sử dụng, vận chuyển, chuyển giao, chuyển nhượng, xuất
khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt
nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân; quản lý chất thải phóng xạ,
nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
14. Kiểm xạ là việc đo liều, suất liều chiếu xạ hoặc nồng độ hoạt độ phóng xạ,
tổng hoạt độ phóng xạ, mức nhiễm bẩn phóng xạ ở một khu vực và môi trường
xung quanh để đánh giá hoặc kiểm soát mức độ chiếu xạ và luận giải kết quả đo.
15. Liều chiếu xạ là một đại lượng đo năng lượng bức xạ được truyền vào và
hấp thụ bởi một vật thể hoặc mô sống.
16. Lò phản ứng hạt nhân là hệ thống được thiết kế, chế tạo để tạo ra phản ứng
phân hạch dây chuyền tự duy trì, có kiểm soát.
17. Lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu là lò phản ứng hạt nhân để tạo ra nơtron,
bức xạ khác sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển, ứng dụ
ng bức xạ, giáo
dục và đào tạo.
18. Mức miễn trừ khai báo, cấp phép là giá trị nồng độ hoạt độ phóng xạ, tổng
hoạt độ phóng xạ, suất liều hoặc năng lượng bức xạ được cơ quan có thẩm quyền
quy định mà từ mức đó trở xuống thì nguồn bức xạ không bắt buộc phải khai báo,
cấp phép.
19. Mức thanh lý là giá trị nồng độ hoạt độ phóng xạ hoặc tổng hoạt độ phóng
xạ của các nhân phóng xạ trong chất phóng xạ mà từ giá trị đó trở xuống sẽ được
coi là không gây nguy hại bức xạ cho con người, môi trường và không còn được
quản lý như chất phóng xạ.
20. Năng lượng hạt nhân là năng lượng được giải phóng trong quá trình biến
đổi hạt nhân, bao gồm năng lượng phân hạch, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng
do phân rã chất phóng xạ.
21. Năng lượng nguyên tử là năng lượng hạt nhân, năng lượng bức xạ điện từ
và năng lượng các hạt được gia tốc có khả năng ion hóa vật chất.
36 CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 25-7-2025
22. Người phụ trách an toàn bức xạ là người được người đứng đầu tổ chức, cá
nhân tiến hành công việc bức xạ giao trách nhiệm quản lý công tác bảo đảm an
toàn bức xạ tại cơ sở, thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về an toàn bức xạ.
23. Nhân viên bức xạ là cá nhân làm công việc trực tiếp với thiết bị bức xạ,
thiết bị hạt nhân hoặc vật liệu phóng xạ hoặc trong môi trường làm việc có khả
năng bị chiếu xạ với mức liều hiệu dụng hằng năm lớn hơn 1 miliSivơ không bao
gồm phông nền phóng xạ tự nhiên.
24. Nhà máy điện hạt nhân là nhà máy điện sử dụng một hoặc nhiều lò phản
ứng hạt nhân để chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành năng lượng điện.
25. Nhiên liệu hạt nhân là vật liệu hạt nhân được chế tạo làm nhiên liệu cho lò
phản ứng hạt nhân.
26. Nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng là nhiên liệu đã được chiếu xạ và được
di dời vĩnh viễn khỏi vùng hoạt lò phản ứng.
27. Nguồn bức xạ là nguồn phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ.
28. Nguồn phóng xạ là chất phóng xạ được chế tạo để sử dụng, không bao gồm
vật liệu hạt nhân.
29. Tổ máy điện hạt nhân là tổ hợp bao gồm một lò phản ứng hạt nhân để tạo
ra năng lượng phân hạch, tua bin, máy phát điện và các thiết bị phụ trợ khác nhằm
chuyển năng lượng phân hạch thành nhiệt năng, điện năng.
30. Thanh sát hạt nhân là việc kiểm soát sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt
nhân nguồn, vật liệu và thiết bị sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân và hoạt
động khác có liên quan nhằm ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân, vận chuyển và
sử dụng bất hợp pháp vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu và thiết bị
trong chu trình nhiên liệu hạt nhân.
31. Thiết bị bức xạ là thiết bị phát ra bức xạ hoặc có khả năng phát ra bức xạ,
được sử dụng cho mục đích nhất định.
32. Thiết bị hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân, thiết bị chuyển hóa, làm giàu
urani, thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân hoặc thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã
qua sử dụng.
33. Văn hóa an toàn là hệ thống chuẩn mực, quy tắc và hành vi được hình
thành và phát triển của tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn
hạt nhân luôn được đặt lên hàng đầu.
34. Văn hóa an ninh là hệ thống chuẩn mực, quy tắc và hành vi được hình
thành và phát triển của tổ chức, cá nhân nhằm bảo vệ vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt
nhân, cơ sở hạt nhân và thông tin liên quan khỏi các mối đe dọa về an ninh.
35. Vật liệu hạt nhân là plutoni, trừ loại có hàm lượng đồng vị plutoni-238 trên
80%; urani-233; urani giàu đồng vị 235 hoặc 233; urani chứa hỗn hợp các đồng vị
có tỷ lệ như urani tự nhiên nhưng không phải loại urani ở dạng quặng hoặc bã
quặng; bất kỳ vật liệu nào chứa một hay nhiều loại kể trên.
36. Vật liệu hạt nhân nguồn là một trong các vật liệu sau đây: urani, thori dưới
dạng quặng hoặc đuôi quặng; urani chứa thành phần đồng vị urani-235 ít hơn urani
tự nhiên; quặng chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05% tính theo trọng lượng;
hợp chất của thori và urani khác chưa đủ hàm lượng để được xác định là vật liệu
hạt nhân.
37. Vật liệu phóng xạ là chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân
nguồn, chất thải phóng xạ.
38. Vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ là vật thể có chất phóng xạ bám trên bề mặt
hoặc trong thành phần của nó một cách không mong muốn có nồng độ hoạt độ
phóng xạ hoặc tổng hoạt độ phóng xạ lớn hơn mức thanh lý theo quy định của
pháp luật.