Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 32/2026/TT-BXD

Điều 4. Kiểm định xây dựng

Căn cứ: Điều 4, 32/2026/TT-BXD — Thông tư 32/2026/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Bài học quy định về nội dung, trình tự thực hiện, đề cương, báo cáo kết quả kiểm định xây dựng và trách nhiệm của các bên liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung kiểm định: chất lượng bộ phận/công trình; nguyên nhân hư hỏng, sự cố; chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm.
  • ▸Trình tự: chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ quản lý lập, phê duyệt nhiệm vụ, chọn tổ chức kiểm định; tổ chức kiểm định lập đề cương trình phê duyệt, thực hiện, lập báo cáo để nghiệm thu.
  • ▸Đề cương kiểm định gồm: mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung; danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn; năng lực chủ trì, cá nhân, phòng thí nghiệm; quy trình, phương pháp; tiến độ; dự toán chi phí; nội dung khác.
  • ▸Báo cáo kết quả kiểm định gồm: căn cứ; thông tin chung; nội dung, trình tự; kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích, đánh giá; kết luận, kiến nghị.
  • ▸Kiểm định theo yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước: phải lấy ý kiến cơ quan này về đề cương trước khi phê duyệt; tổ chức kiểm định phải độc lập với chủ đầu tư và các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, cung ứng sản phẩm, quản lý dự án, giám sát.
  • ▸Kết quả kiểm định không đáp ứng yêu cầu thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn: chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ quản lý tổ chức đánh giá và khắc phục.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lầm tưởng tổ chức kiểm định tự phê duyệt đề cương; thực tế phải trình chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ quản lý phê duyệt.
  • Bỏ sót yêu cầu độc lập của tổ chức kiểm định khi kiểm định theo yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước.
  • Nhầm lẫn giữa đề cương kiểm định và báo cáo kết quả kiểm định.

Giải thích

Điều 4 quy định ba nội dung kiểm định xây dựng: kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình; kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, sự cố; kiểm định chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng. Trình tự gồm: chủ đầu tư (hoặc chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng) lập và phê duyệt nhiệm vụ, chọn tổ chức kiểm định đủ năng lực; tổ chức kiểm định lập đề cương trình phê duyệt, thực hiện và lập báo cáo để nghiệm thu. Đề cương và báo cáo có các nội dung chính được liệt kê cụ thể. Khi kiểm định theo yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước, phải lấy ý kiến cơ quan này về đề cương trước khi phê duyệt và tổ chức kiểm định phải độc lập với chủ đầu tư và các nhà thầu liên quan. Nếu kết quả không đáp ứng yêu cầu thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn thì chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ quản lý phải tổ chức đánh giá và khắc phục.
Nguyên văn Điều 4. Kiểm định xây dựng
1. Nội dung kiểm định xây dựng: a) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng; b) Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố của bộ phận công trình, công trình xây dựng; c) Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng. 2. Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng: a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định; lựa chọn tổ chức kiểm định xây dựng đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện; b) Tổ chức kiểm định xây dựng được lựa chọn lập đề cương kiểm định trình cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này phê duyệt, thực hiện kiểm định theo đề cương đã được phê duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định trình cơ quan nêu trên để được xem xét, nghiệm thu theo quy định. 3. Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính sau: a) Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định; b) Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; c) Thông tin về năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định; phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện kiểm định (nếu có); d) Quy trình, phương pháp thực hiện kiểm định; đ) Tiến độ thực hiện kiểm định; e) Dự toán chi phí kiểm định; g) Các nội dung cần thiết khác. 4. Báo cáo kết quả kiểm định bao gồm các nội dung chính sau: a) Căn cứ thực hiện kiểm định; b) Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định; c) Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định; d) Các kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích và đánh giá; đ) Kết luận về nội dung kiểm định và kiến nghị (nếu có). 5. Trường hợp việc kiểm định xây dựng được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan này về nội dung đề cương kiểm định xây dựng trước khi phê duyệt. Trong trường hợp này, tổ chức kiểm định xây dựng phải độc lập với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình và các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình. 6. Trường hợp kết quả kiểm định xây dựng không đáp ứng được yêu cầu thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức đánh giá và khắc phục.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.