Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 39/2025/TT-BKHCN

Điều 4. Kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ

Căn cứ: Điều 4, 39/2025/TT-BKHCN — Thông tư 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 4 quy định nguồn kinh phí, mức bảo đảm của ngân sách nhà nước và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Điều này cũng quy định về nguồn kinh phí đối ứng của tổ chức, doanh nghiệp và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ngân sách trung ương và địa phương hằng năm bố trí tối thiểu 70% trong tổng dự toán chi ngân sách nhà nước cho đặt hàng và tài trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • ▸Ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí cho nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản (theo khoản 2 Điều 4).
  • ▸Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển giải pháp xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm tối đa 80% tổng dự toán.
  • ▸Nhiệm vụ phát triển công nghệ được ngân sách nhà nước bảo đảm tối đa không quá 50% tổng dự toán.
  • ▸Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tạo ra sản phẩm mới... được bảo đảm tối đa không quá 30% tổng dự toán; trong thời gian thực hiện tạo ra sản phẩm mới... tối đa không quá 50% tổng dự toán.
  • ▸Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý; chủ sở hữu là cơ quan quản lý nhà nước...; để phát triển công nghệ chiến lược được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí.
  • ▸Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa không vượt quá 2,5 lần giá trị đóng góp của đối tác nước ngoài đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế.
  • ▸Kinh phí đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp do doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp tự quyết định; các khoản chi của doanh nghiệp trực tiếp cho chương trình, nhiệm vụ thực hiện theo Điều 15 Nghị định 265/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức bảo đảm kinh phí cho nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng (80%) và nhiệm vụ phát triển công nghệ (50%).
  • Nhầm lẫn giữa mức bảo đảm cho nhiệm vụ đổi mới sáng tạo loại tạo ra sản phẩm mới (30%) và loại trong thời gian thực hiện tạo ra sản phẩm mới (50%).
  • Quên rằng nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý được bảo đảm toàn bộ kinh phí.

Giải thích

Điều 4 quy định rõ các nguồn kinh phí để thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Ngân sách nhà nước trung ương và địa phương hằng năm phải bố trí tối thiểu 70% trong tổng dự toán chi cho đặt hàng và tài trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phần còn lại sau khi đã bố trí cho đặt hàng được dùng để tài trợ. Mức bảo đảm của ngân sách nhà nước được chia theo loại nhiệm vụ: nghiên cứu cơ bản được bảo đảm toàn bộ; nghiên cứu ứng dụng và phát triển giải pháp xã hội tối đa 80%; phát triển công nghệ tối đa 50%; nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tạo ra sản phẩm mới tối đa 30%, trong thời gian thực hiện tối đa 50%. Ngoài ra, nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý, chủ sở hữu là cơ quan quản lý nhà nước hoặc để phát triển công nghệ chiến lược được bảo đảm toàn bộ kinh phí. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hợp tác quốc tế tối đa không vượt quá 2,5 lần giá trị đóng góp của đối tác nước ngoài. Kinh phí đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức do họ tự quyết định. Các đơn vị cần xây dựng phương án huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách và sử dụng đúng phương án đã phê duyệt.
Nguyên văn Điều 4. Kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ
1. Nguồn ngân sách nhà nước trung ương hằng năm được giao cho các bộ, cơ quan trung ương dùng để đặt hàng thực hiện các chương trình, nhiệm vụ hướng đến mục tiêu bố trí tối thiểu 70% trong tổng số dự toán chi ngân sách nhà nước cho đặt hàng và tài trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại tiểu điểm đ1 điểm đ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP. Nguồn ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, nhiệm vụ đặt hàng hằng năm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt hướng đến mục tiêu bố trí tối thiểu 70% trong tổng dự toán chi ngân sách nhà nước đặt hàng, tài trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại tiểu điểm đ1 điểm đ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP. Nguồn ngân sách nhà nước trung ương và ngân sách địa phương hằng năm còn lại sau khi đã bố trí để đặt hàng thực hiện các chương trình, nhiệm vụ được bố trí để tài trợ thực hiện các chương trình, nhiệm vụ. Căn cứ và trình tự thực hiện tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và Nghị định số 268/2025/NĐ-CP. 2. Mức đảm bảo của ngân sách nhà nước để xét tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau: a) Ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí đối với các nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản; b) Ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí đối với các nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, nhiệm vụ phát triển công nghệ và nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội với mức bảo đảm kinh phí như sau: b1) Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí tối đa 80% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội; b2) Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí tối đa không quá 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ; b3) Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại tiểu điểm b1 và b2 điểm này do doanh nghiệp thực hiện, ngân sách nhà nước không bảo đảm kinh phí cho các nội dung chi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP. c) Ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí đối với các nội dung chi quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP để xét tài trợ thực hiện các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 5 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP như sau: c1) Đối với các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, kết quả thực hiện nhiệm vụ để tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới, mô hình kinh doanh cải tiến đáng kể so với sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình kinh doanh đã có, ngân sách nhà nước bảo đảm tối đa không quá 30% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ; c2) Đối với các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, trong thời gian thực hiện nhiệm vụ tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới, mô hình kinh doanh mới, ngân sách nhà nước bảo đảm tối đa không quá 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ; c3) Đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại tiểu điểm c1 và tiểu điểm c2 điểm này do doanh nghiệp thực hiện, ngân sách nhà nước không bảo đảm kinh phí cho các nội dung chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP; c4) Đối với các nhiệm vụ quy định tại các tiểu điểm c1 và c2 điểm này, Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đề xuất tỉ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ bảo đảm không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại tiểu điểm c1 và tiểu điểm c2 điểm này và trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét, phê duyệt. d) Đối với nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP, ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí thực hiện bao gồm: d1) Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý; d2) Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ mà chủ sở hữu quyền là cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội; d3) Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ để phát triển công nghệ chiến lược theo Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành. đ) Nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình, nhiệm vụ được quy định tại Chương II của Thông tư này và theo các quy định pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước. 3. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa không vượt quá 2,5 lần giá trị đóng góp của đối tác nước ngoài đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. 4. Nguồn kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đối ứng để thực hiện chương trình, nhiệm vụ: a) Mức chi từ nguồn kinh phí đối ứng để thực hiện chương trình, nhiệm vụ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp do doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp tự quyết định; b) Các khoản chi của doanh nghiệp trực tiếp cho chương trình, nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP; c) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện chương trình, nhiệm vụ thực hiện theo quy định về nội dung chi và quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP. 5. Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác. 6. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tham gia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ cần xây dựng phương án và chủ động huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước, trong đó nêu đầy đủ nhu cầu về kinh phí, chi tiết theo từng nguồn nêu tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này và thuyết minh rõ khả năng huy động các nguồn tài chính để thực hiện. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm sử dụng và giải ngân nguồn kinh phí huy động theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, bảo đảm cơ cấu theo tỷ lệ với nguồn ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.