Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 150/2025/NĐ-CP

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở

Căn cứ: Điều 4, 150/2025/NĐ-CP — Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tóm tắt

Điều 4 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định 16 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của sở thuộc UBND cấp tỉnh, bao gồm trình UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh dự thảo văn bản; tổ chức thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch; quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức bộ máy, tài chính; hướng dẫn cấp xã và thực hiện nhiệm vụ khác theo phân cấp, ủy quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trình UBND cấp tỉnh dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND và các văn bản khác theo phân công.
  • ▸Trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch theo phân công.
  • ▸Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, theo dõi thi hành pháp luật.
  • ▸Tổ chức thực hiện giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Quản lý doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, hội, tổ chức phi chính phủ thuộc ngành, lĩnh vực.
  • ▸Quản lý đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập; thực hiện hợp tác quốc tế; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ với cơ quan chuyên môn cấp xã.
  • ▸Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, ngạch công chức, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, tiền lương, chế độ chính sách.
  • ▸Quản lý tài chính, tài sản được giao; báo cáo định kỳ, đột xuất với UBND cấp tỉnh và bộ ngành.
  • ▸Riêng Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật về thanh tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trình 'Ủy ban nhân dân cấp tỉnh' (khoản 1) và trình 'Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh' (khoản 2).
  • Cho rằng sở được quy định chức năng, nhiệm vụ cho văn phòng, phòng chuyên môn của chi cục thuộc sở, trong khi khoản 11 chỉ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc sở.
  • Bỏ qua quy định riêng của Thanh tra tỉnh tại khoản 16 về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật về thanh tra.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 150/2025/NĐ-CP liệt kê nhiệm vụ, quyền hạn của sở. Về xây dựng văn bản, sở trình UBND cấp tỉnh dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND, kế hoạch phát triển ngành, đề án xã hội hóa; trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền Chủ tịch theo phân công. Sở tổ chức thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch; thực hiện giám định, đăng ký, cấp phép, văn bằng, chứng chỉ; quản lý doanh nghiệp, hội, tổ chức phi chính phủ, đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc ngành, lĩnh vực. Sở còn hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn cấp xã; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng. Về nội bộ, sở quy định chức năng, nhiệm vụ của văn phòng, phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tài chính, tài sản và báo cáo với UBND cấp tỉnh, bộ, ngành. Thanh tra tỉnh có quy định riêng theo pháp luật về thanh tra.
Nguyên văn Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của sở; c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc sở (nếu có); d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 5. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực. 6. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực. 7. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật. 8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ. 10. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật. 11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc sở (nếu có) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở. 60 CÔNG BÁO/Số 793 + 794/Ngày 24-6-2025 12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ. 15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 16. Riêng đối với Thanh tra tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.