Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 8/2026/TT-BNNMT

Điều 4. Nội dung quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa

Căn cứ: Điều 4, 8/2026/TT-BNNMT — Thông tư 08/2026/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi

Tóm tắt

Điều 4 quy định 9 nội dung của quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, lớn và vừa, bao gồm: cơ sở pháp lý, nguyên tắc vận hành, thông số kỹ thuật; vận hành tưới, cấp nước; vận hành tiêu, thoát nước; trình tự vận hành trong các trường hợp đặc biệt; xử lý sự cố; quan trắc; trách nhiệm, quyền hạn; tổ chức thực hiện, sửa đổi, bổ sung; và nội dung cụ thể tại Mẫu số 02 Phụ lục I.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ sở pháp lý để lập quy trình, nguyên tắc vận hành công trình, thông số kỹ thuật chủ yếu, nhiệm vụ công trình.
  • ▸Quy định vận hành tưới, cấp nước trong điều kiện bình thường và khi hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nước.
  • ▸Quy định vận hành tiêu, thoát nước trong điều kiện bình thường và khi lũ, ngập lụt, úng.
  • ▸Quy định trình tự vận hành trong trường hợp ngăn lũ, ngăn triều cường, lấy mặn, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt, cải thiện chất lượng nước.
  • ▸Quy định trình tự vận hành khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố và các trường hợp khác.
  • ▸Quy định vị trí trạm đo; chế độ quan trắc, thông số liên quan; lưu trữ tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn.
  • ▸Quy định trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân liên quan; tổ chức thực hiện, trường hợp sửa đổi, bổ sung; nội dung cụ thể tại Mẫu số 02 Phụ lục I.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót nội dung về vận hành trong trường hợp ngăn lũ, ngăn triều cường, lấy mặn, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt, cải thiện chất lượng nước.
  • Nhầm lẫn giữa vận hành tưới, cấp nước và vận hành tiêu, thoát nước; mỗi loại có điều kiện bình thường và điều kiện bất lợi riêng.

Giải thích

Điều 4 Thông tư 8/2026/TT-BNNMT liệt kê 9 nội dung của quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa. Cụ thể: (1) cơ sở pháp lý để lập quy trình, nguyên tắc vận hành, thông số kỹ thuật chủ yếu, nhiệm vụ công trình; (2) quy định vận hành tưới, cấp nước trong điều kiện bình thường và khi hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nước; (3) quy định vận hành tiêu, thoát nước trong điều kiện bình thường và khi lũ, ngập lụt, úng; (4) trình tự vận hành trong trường hợp ngăn lũ, ngăn triều cường, lấy mặn, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt, cải thiện chất lượng nước; (5) trình tự vận hành khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố và các trường hợp khác; (6) vị trí trạm đo, chế độ quan trắc, thông số liên quan, lưu trữ tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn; (7) trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân liên quan; (8) tổ chức thực hiện, trường hợp sửa đổi, bổ sung; (9) nội dung cụ thể tại Mẫu số 02 Phụ lục I. Đây là các nội dung bắt buộc phải có trong quy trình vận hành đối với các công trình thuộc phạm vi điều chỉnh.
Nguyên văn Điều 4. Nội dung quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng
đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa 1. Cơ sở pháp lý để lập quy trình, nguyên tắc vận hành công trình, thông số kỹ thuật chủ yếu, nhiệm vụ công trình. 2. Quy định về vận hành tưới, cấp nước: a) Trình tự vận hành tưới, cấp nước của công trình trường hợp nguồn nước đáp ứng nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường; b) Trình tự vận hành tưới, cấp nước của công trình khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nước theo nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 26 của Luật Thủy lợi. 3. Quy định về vận hành tiêu, thoát nước: a) Trình tự vận hành tiêu, thoát nước; mực nước, lưu lượng của công trình theo nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường; b) Trình tự vận hành tiêu, thoát nước; mực nước, lưu lượng của công trình khi xảy ra lũ, ngập lụt, úng theo nguyên tắc quy định tại các điểm a và d khoản 2 Điều 26 của Luật Thủy lợi. 4. Quy định trình tự vận hành công trình trong trường hợp ngăn lũ, ngăn triều cường, lấy mặn, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt, cải thiện chất lượng nước. 5. Quy định trình tự vận hành công trình khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố và trong các trường hợp khác. 6. Quy định các vị trí trạm đo; chế độ quan trắc, các thông số liên quan đến vận hành công trình; lưu trữ tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn. 7. Quy định trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện quy trình vận hành. 8. Quy định tổ chức thực hiện, trường hợp sửa đổi, bổ sung quy trình vận hành. 9. Nội dung cụ thể quy trình vận hành tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.