Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 4. Nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính

Căn cứ: Điều 4, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 4 quy định nội dung chính của bản đồ địa chính, các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính và điều kiện thực hiện các hoạt động đó. Nội dung gồm thửa đất và các yếu tố khác; hoạt động gồm đo đạc lập mới, lập lại, bổ sung, chỉnh lý, số hóa, chuyển hệ tọa độ, trích đo; điều kiện về lập thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung chính của bản đồ địa chính: thửa đất (ranh giới, loại đất, số thứ tự, diện tích) và các yếu tố khác (khung bản đồ, điểm khống chế, địa giới, nhà ở, công trình, mốc giới quy hoạch, chỉ giới hành lang, ghi chú, dáng đất/độ cao).
  • ▸Các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính: đo đạc lập mới; đo đạc lập lại; đo đạc bổ sung; đo đạc chỉnh lý; số hóa, chuyển hệ tọa độ; trích đo bản đồ địa chính.
  • ▸Đo đạc lập lại bản đồ địa chính áp dụng khi ranh giới thay đổi từ 75% thửa đất trở lên do dồn điền đổi thửa; bản đồ giấy rách nát không khôi phục/số hóa được; bản đồ lập bằng ảnh hàng không, bàn đạc máy kinh vĩ quang cơ có tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ cần đo vẽ; khu vực đã quy hoạch hình thành khu trung tâm hành chính, đô thị, dân cư, kinh tế, công nghệ cao, công nghiệp, chế xuất, cụm công nghiệp.
  • ▸Đo đạc bổ sung thực hiện với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đo vẽ khép kín phạm vi đơn vị hành chính, gồm cả khu vực đã khoanh bao nhưng chưa đo chi tiết đến từng thửa.
  • ▸Đo đạc chỉnh lý thực hiện khi có thay đổi một trong các yếu tố về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính.
  • ▸Số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện ở khu vực chỉ có bản đồ giấy lập trong hệ HN-72 nay chuyển thành bản đồ số trong hệ VN-2000.
  • ▸Trích đo bản đồ địa chính thực hiện riêng đối với từng thửa hoặc nhiều thửa trong phạm vi một mảnh trích đo theo tỷ lệ cần thành lập đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.
  • ▸Điều kiện: hoạt động tại điểm a, b, c, d khoản 2 thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ chỉnh lý thường xuyên theo kế hoạch của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh; hoạt động tại điểm đ, e khoản 2 thì lập phương án nhiệm vụ trình phê duyệt, trừ trích đo theo nhu cầu người sử dụng đất không dùng ngân sách nhà nước thì theo hợp đồng dịch vụ; nếu thực hiện đồng thời hoạt động tại điểm a và b thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa đo đạc bổ sung (chưa đo khép kín phạm vi) và đo đạc chỉnh lý (có thay đổi yếu tố thửa đất).
  • Nhầm điều kiện: hoạt động điểm a, b, c, d dùng thiết kế kỹ thuật - dự toán; điểm đ, e dùng phương án nhiệm vụ.
  • Nhầm trường hợp trích đo không dùng ngân sách nhà nước thì theo hợp đồng dịch vụ, không lập phương án nhiệm vụ.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định hai nhóm nội dung chính. Thứ nhất, nội dung bản đồ địa chính gồm thửa đất (ranh giới, loại đất, số thứ tự, diện tích) và các yếu tố khác như khung bản đồ, điểm khống chế tọa độ - độ cao, mốc và đường địa giới, đối tượng chiếm đất không tạo thửa, nhà ở và công trình, địa vật định hướng, mốc giới quy hoạch, chỉ giới hành lang bảo vệ, ghi chú thuyết minh, dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao. Thứ hai, các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính gồm đo đạc lập mới, lập lại, bổ sung, chỉnh lý, số hóa - chuyển hệ tọa độ, trích đo. Điều 4 cũng quy định điều kiện thực hiện: với hoạt động lập mới, lập lại, bổ sung, chỉnh lý thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán; với số hóa, chuyển hệ tọa độ, trích đo thì lập phương án nhiệm vụ; trường hợp thực hiện đồng thời lập mới và lập lại thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán. Các trường hợp ngoại lệ được quy định rõ.
Nguyên văn Điều 4. Nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Nội dung chính của bản đồ địa chính gồm: a) Thửa đất: Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; b) Các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính bao gồm: Khung bản đồ; điểm khống chế tọa độ, độ cao; mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp; các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; nhà ở và công trình xây dựng khác; địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng cao; mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật; ghi chú thuyết minh; dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có). 2. Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính gồm: a) Đo đạc lập mới bản đồ địa chính đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính gắn với hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia; b) Đo đạc lập lại bản đồ địa chính đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng đã thay đổi ranh giới của 75% thửa đất trở lên khi thực hiện dồn điền, đổi thửa; khu vực chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa; khu vực đã có bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp ảnh hàng không, phương pháp bàn đạc bằng máy kinh vĩ quang cơ có tỷ lệ bản đồ nhỏ hơn so với tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ theo quy định; khu vực đã thực hiện quy hoạch sử dụng đất để hình thành các khu trung tâm hành chính, khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp; c) Đo đạc bổ sung bản đồ địa chính thực hiện đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đo vẽ khép kín phạm vi đơn vị hành chính, bao gồm cả khu vực đã đo khoanh bao trên mảnh bản đồ địa chính trước đó nhưng chưa đo chi tiết đến từng thửa đất; d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện với khu vực đã có bản đồ địa chính khi có sự thay đổi một trong các yếu tố về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính; đ) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính thực hiện ở những khu vực chỉ có bản đồ địa chính giấy lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ HN-72 nay chuyển thành bản đồ địa chính số trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sau đây gọi là hệ VN-2000); e) Trích đo bản đồ địa chính được thực hiện riêng đối với từng thửa đất hoặc nhiều thửa đất trong phạm vi một mảnh trích đo bản đồ địa chính theo tỷ lệ cần thành lập đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. 3. Điều kiện thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại khoản 2 Điều này như sau: a) Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai, trừ trường hợp chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện thường xuyên theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; b) Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này thì lập phương án nhiệm vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai, trừ hoạt động trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất mà không sử dụng ngân sách nhà nước thì theo hợp đồng dịch vụ; c) Trường hợp thực hiện đồng thời một trong các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại điểm a và điểm b Điều này thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.