Điều 4. Phân loại tài sản cố định
Căn cứ: Điều 4, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Tóm tắt
Điều 4 quy định phân loại tài sản cố định theo hai tiêu chí: theo tính chất, đặc điểm tài sản (hữu hình, vô hình, đặc thù) và theo nguồn gốc hình thành (mua sắm, đầu tư, giao nhận, tặng cho, kiểm kê thừa, liên doanh liên kết, thuê mua, nguồn khác).
Ý chính cần nhớ
- ▸Tài sản cố định hữu hình gồm 7 loại: nhà & công trình xây dựng, vật kiến trúc, xe ô tô, phương tiện vận tải khác, máy móc thiết bị, súc vật & cây lâu năm, tài sản hữu hình khác.
- ▸Tài sản cố định vô hình gồm 3 loại: quyền sử dụng đất, sản phẩm phần mềm, tài sản vô hình khác.
- ▸Tài sản cố định đặc thù gồm 3 loại: tài sản không xác định được chi phí, quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu đơn vị sự nghiệp công lập.
- ▸Danh mục tài sản cố định đặc thù do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành theo Mẫu số 02 Phụ lục II.
- ▸Nguồn gốc hình thành tài sản cố định gồm 8 trường hợp: mua sắm, đầu tư, giao nhận điều chuyển, tặng cho/khuyến mại, kiểm kê thừa, liên doanh liên kết, thuê mua, nguồn khác.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa tài sản cố định vô hình và tài sản cố định đặc thù (quyền sử dụng đất thuộc vô hình, quyền sở hữu trí tuệ thuộc đặc thù).
- Cho rằng tài sản cố định đặc thù loại 1 có thể xác định được giá trị thực (thực tế không xác định được chi phí và không đánh giá được giá trị thực).
- Bỏ sót trường hợp tài sản cố định hình thành từ thuê mua sau khi hết thời hạn thuê mua.
Giải thích
Nguyên văn Điều 4. Phân loại tài sản cố định
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.