Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2019/NĐ-CP

Điều 4. Rút tố cáo

Căn cứ: Điều 4, 31/2019/NĐ-CP — Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Tóm tắt

Điều 4 quy định quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung tố cáo trước khi ra kết luận; hình thức rút tố cáo; trường hợp nhiều người cùng tố cáo; và trường hợp vẫn phải giải quyết dù rút tố cáo. Văn bản rút tố cáo theo Mẫu số 02, biên bản theo Mẫu số 03.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người tố cáo có quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận.
  • ▸Việc rút tố cáo phải bằng văn bản, ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, địa chỉ người rút; nội dung tố cáo được rút; có chữ ký hoặc điểm chỉ.
  • ▸Nếu đến trực tiếp rút thì người tiếp nhận lập biên bản, người rút phải ký tên hoặc điểm chỉ.
  • ▸Nhiều người cùng tố cáo: từng người rút theo khoản 1; nếu tất cả rút thì người đại diện thực hiện bằng văn bản hoặc biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo hoặc người đại diện.
  • ▸Nếu người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc việc rút do bị đe dọa, mua chuộc hoặc lợi dụng tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại thì vụ việc vẫn phải được giải quyết.
  • ▸Áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo và xử lý hành vi đe dọa, mua chuộc hoặc lợi dụng tố cáo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rút tố cáo được thực hiện sau khi có kết luận nội dung tố cáo.
  • Cho rằng mọi trường hợp rút tố cáo đều đương nhiên chấm dứt giải quyết.
  • Bỏ qua yêu cầu chữ ký hoặc điểm chỉ trong văn bản rút tố cáo.

Giải thích

Điều 4 quy định về rút tố cáo. Người tố cáo có quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút phải bằng văn bản, ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, địa chỉ người rút; nội dung tố cáo được rút; có chữ ký hoặc điểm chỉ. Nếu đến trực tiếp rút, người tiếp nhận lập biên bản và người rút phải ký tên hoặc điểm chỉ. Văn bản rút theo Mẫu số 02, biên bản theo Mẫu số 03. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo, từng người rút theo khoản 1; nếu tất cả rút thì người đại diện thực hiện bằng văn bản hoặc biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo hoặc người đại diện. Đặc biệt, nếu người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc vẫn phải được giải quyết theo khoản 3 Điều 33 Luật Tố cáo; đồng thời áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo và xử lý hành vi vi phạm.
Nguyên văn Điều 4. Rút tố cáo
1. Người tố cáo có quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng v ăn bản, văn bản rút tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ và tên, địa chỉ của người rút tố cáo; nội dung tố cáo được rút, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người rút tố cáo. Trường hợp người tố cáo đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp rút tố cáo thì người tiếp nhận lập biên bản ghi lại việc rút tố cáo và người rút tố cáo phải ký tên hoặ c điểm chỉ vào biên bản. Văn bản rút tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 02, biên bản ghi nhận việc rút tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số người rút tố cáo thì từng người rút tố cáo thực hiện việc rút tố cáo theo quy định tại khoản 1 Đ iều này. Trường hợp tất cả những người tố cáo rút tố cáo thì người đại diện thực hiện việc rút tố cáo bằng văn bản hoặc người tiếp nhận lập biên bản ghi lại việc rút tố cáo có chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của những người tố cáo hoặc của người đại diện. 3. Trường hợp người tố cáo rút tố cáo mà ngườ i giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Lu ật Tố cáo. Người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý người có hành vi đe dọa, mua chuộc người tố cáo hoặc người lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo theo quy đị nh của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.