Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 120/2025/NĐ-CP

Điều 4. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch

Căn cứ: Điều 4, 120/2025/NĐ-CP — Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp

Tóm tắt

Điều 4 giao Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 7, Chương III Luật Hộ tịch 2014; các điều 1, 29, 31, 32, 33, 35, 36, 38, 39, 41 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và thẩm quyền khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch theo Điều 8 Nghị định 87/2020/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi là UBND cấp xã) thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch.
  • ▸Thẩm quyền theo khoản 2 Điều 7, Chương III Luật Hộ tịch 2014.
  • ▸Thẩm quyền theo các điều 1, 29, 31, 32, 33, 35, 36, 38, 39 và 41 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2020, 2022, 2025).
  • ▸Thẩm quyền khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch theo Điều 8 Nghị định 87/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2025).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm UBND cấp huyện thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo Điều 4.
  • Bỏ sót thẩm quyền khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch.
  • Nhầm đặc khu không thuộc phạm vi UBND cấp xã theo Điều 4.

Giải thích

Điều 4 xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền theo khoản 2 Điều 7, Chương III Luật Hộ tịch năm 2014; các Điều 1, 29, 31, 32, 33, 35, 36, 38, 39 và 41 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung năm 2020, 2022, 2025); đồng thời thực hiện thẩm quyền khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch theo Điều 8 Nghị định số 87/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Nguyên văn Điều 4. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch quy định tại khoản 2 Điều 7, Chương III của Luật Hộ tịch năm 2014 (sau đây gọi là Luật Hộ tịch), các Điều 1, 29, 31, 32, 33, 35, 36, 38, 39 và 41 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung năm 2020, 2022, 2025 (sau đây gọi là Nghị định số 123/2015/NĐ-CP); thẩm quyền khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch quy định tại Điều 8 của Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến được sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.