Điều 4. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Căn cứ: Điều 4, 178/2025/NĐ-CP — Nghị định 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Tóm tắt
Điều 4 quy định thời hạn tối đa để lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy hoạch đô thị, nông thôn theo từng loại quy hoạch. Đồng thời, cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải xây dựng kế hoạch, tiến độ cụ thể trước khi thực hiện và bảo đảm tính khả thi.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: lập nhiệm vụ không quá 03 tháng, lập quy hoạch không quá 15 tháng.
- ▸Quy hoạch chung đô thị không thuộc trường hợp trên, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia: lập nhiệm vụ không quá 02 tháng, lập quy hoạch không quá 12 tháng.
- ▸Quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đặc khu không định hướng phát triển đô thị: lập nhiệm vụ không quá 01 tháng, lập quy hoạch không quá 09 tháng.
- ▸Quy hoạch phân khu: lập nhiệm vụ không quá 01 tháng, lập quy hoạch không quá 09 tháng.
- ▸Quy hoạch chi tiết: lập nhiệm vụ không quá 01 tháng, lập quy hoạch không quá 06 tháng.
- ▸Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc Trung ương: lập nhiệm vụ không quá 01 tháng, lập quy hoạch không quá 09 tháng.
- ▸Trước khi lập nhiệm vụ và quy hoạch, cơ quan tổ chức lập phải xây dựng kế hoạch, tiến độ cụ thể bao gồm thời gian lựa chọn tổ chức tư vấn, báo cáo, xin ý kiến và thời gian lập; việc điều chỉnh phải có luận cứ đầy đủ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn thời gian lập nhiệm vụ và thời gian lập quy hoạch giữa các loại quy hoạch.
- Cho rằng mọi loại quy hoạch chung đều có cùng thời hạn lập nhiệm vụ và lập quy hoạch.
- Bỏ qua yêu cầu xây dựng kế hoạch, tiến độ cụ thể trước khi lập quy hoạch.
Giải thích
Nguyên văn Điều 4. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.