Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 1585/QĐ-TTg

Điều 4. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan (phần 4)

Căn cứ: Điều 4, 1585/QĐ-TTg — Quyết định 1585/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Tóm tắt

Điều 4 quy định trách nhiệm của các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trong việc thực hiện Quy hoạch tỉnh Lai Châu. Nội dung phần 4 nhấn mạnh việc đầu tư các dự án điện phải tuân thủ điều kiện, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch điện VIII và được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật có liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm theo Điều 4.
  • ▸Đầu tư dự án điện phải đáp ứng điều kiện, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch điện VIII.
  • ▸Dự án điện phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật có liên quan.
  • ▸Việc đầu tư phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về đầu tư, điện lực và quy hoạch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa việc phê duyệt chủ trương đầu tư và các thủ tục khác.
  • Cho rằng chỉ cần tuân thủ Quy hoạch điện VIII mà không cần phê duyệt chủ trương đầu tư.

Giải thích

Điều 4 của Quyết định 1585/QĐ-TTg quy định trách nhiệm của các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trong việc thực hiện Quy hoạch tỉnh Lai Châu. Phần 4 của Điều này nêu rõ: việc đầu tư các dự án điện phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch điện VIII và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật có liên quan. Điều này đảm bảo sự thống nhất giữa quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành, đồng thời yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về đầu tư. Thí sinh cần nắm vững các yêu cầu này để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện.
Nguyên văn Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà Phụ lục I PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH LAI CHÂU THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ) Phân loại đô thị TT Đô thị Hiện trạng năm 2021 Đến năm 2030 Định hướng đến năm 2050 1 Thành phố Lai Châu III III II 2 Tam Đường (huyện Tam Đường) V IV III 3 Bản Bo (huyện Tam Đường) V 4 Tân Uyên (huyện Tân Uyên) V IV III 5 Nậm Sỏ (huyện Tân Uyên) V 6 Pắc Ta (huyện Tân Uyên) V 7 Phúc Than (huyện Than Uyên) V IV 8 Than Uyên (huyện Than Uyên V IV III 9 Mường Kim (huyện Than Uyên) V 10 Sìn Hồ (huyện Sìn Hồ) V IV IV 11 Chăn Nưa (huyện Sìn Hồ) V 12 Pa Tần (huyện Sìn Hồ) V 13 Nậm Tăm (huyện Sìn Hồ) V IV 14 Phong Thổ (huyện Phong Thổ) V IV IV 15 Ma Lù Thàng (huyện Phong Thổ) V IV 16 Dào San (huyện Phong Thổ) V 17 Mường Tè (huyện Mường Tè) V V IV 18 Nậm Cuổi (huyện Sìn Hồ) V 19 Nậm Nhùn (huyện Nậm Nhùn) V V IV Ghi chú: - Phạm vi, ranh giới dự kiến của các đô thị được xác định cụ thể trong nhiệm vụ lập quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng vùng huyện theo quy định của pháp luật; - Việc phân loại đô thị phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia./. 76 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023 Phụ lục II PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHI ỆP TỈNH LAI CHÂU THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ) TT Tên khu công nghi ệp Địa điểm dự kiến Diện tích dự kiến (ha) Khu công nghiệp Mường So Huy ện Phong Thổ 200 Ghi chú: - Tên, vị trí, quy mô và phạm vi ranh giới các khu công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình quy hoạch xây dựng, lập, phê duyệt dự án đầu tư. - Đối với phần diện tích quy hoạch nằm ngoài chỉ tiêu sử dụng đất khu công nghiệp được phân bổ theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022, chỉ triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phân bổ thêm chỉ tiêu sử dụng đất khu công nghiệp./. Phụ lục III PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH LAI CHÂU THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ) TT Tên cụm công nghiệp Địa điểm dự kiến Diện tích dự kiến (ha) Ngành nghề hoạt động dự kiến I Các cụm công nghiệp đang triển khai thực hiện thủ tục đầu tư và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Than Uyên Xã Phúc Than, huyện Than Uyên Chế biến nông, lâm sản, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản, hàng mỹ nghệ T ổng cộng 50 II Các cụm công nghiệp thành lập mới Cụm công nghiệp Tân Uyên Thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên Chế biến chè, đồ gỗ mỹ nghệ, cơ khí sửa chữa, vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp Cụm công nghiệp Nậm Nhùn Thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn 17,9 Chế biến nông lâm, thủy sản; sản xuất vật liệu xây dựng; tiểu thủ công nghiệp; cơ khí nhỏ Cụm công nghiệp Mường Tè Xã Bum Tở, huyện Mường Tè 46,24 Chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng; tiểu thủ công nghiệp; cơ khí sửa chữa nhỏ T ổng cộng 114,14 Ghi chú: Tên dự án, vị trí, quy mô và phạm vi, ranh giới các cụm công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư./. 78 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023 Phụ lục IV PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU TỔ HỢP SINH THÁI, DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG, VĂN HÓA THỂ THAO VÀ SÂN GÔN TỈNH LAI CHÂU THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ) TT Ph ương án phát triển Địa điểm dự kiến I Tổ hợp dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao sân gôn Tổ hợp dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao sân gôn (thuộc quần thể khu du lịch hang động Pu Sam Cáp) Thành phố Lai Châu Tổ hợp dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao sân gôn Tam Đường Huyện Tam Đường Tổ hợp dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao sân gôn huyện Tân Uyên Thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên II Các khu du lịch định hướng trở thành khu du lịch cấp quốc gia (05 khu) Quần thể du lịch thác Tác Tình gắn với chinh phục đỉnh Pu Ta Leng Huyện Tam Đường Quần thể du lịch sinh thái Sin Suối Hồ gắn với đỉnh Bạch Mộc Lương Tử, Sơn Bạc Mây Huyện Phong Thổ Quần thể du lịch đèo Hoàng Liên tại huyện Tam Đường và huyện Tân Uyên gắn với du lịch sinh thái hang động Tiên Sơn Các huyện Tam Đường, Tân Uyên Quần thể các đỉnh núi cao: Bạch Mộc Lương Tử, Pu Ta Leng, Tả Liên Sơn, Pu Si Lung Các huyện Phong Thổ, Tam Đường, Mường Tè 5 Quần thể du lịch sinh thái cao nguyên Sìn Hồ Huy ện Sìn Hồ III Các khu du lịch định hướng trở thành khu du lịch cấp tỉnh (27 khu) Quần thể du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và đô thị sinh thái Pu Sam Cáp Thành phố Lai Châu 2 Quần thể du lịch Pu Sam Cáp Thành phố Lai Châu và huyện Tam Đường TT Ph ương án phát triển Địa điểm dự kiến Quần thể du lịch nghỉ dưỡng và dịch vụ thương mại Vườn địa đàng Sơn Bình Huyện Tam Đường Quần thể Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng Huyện Tam Đường 5 Quần thể Công viên hoa hồng Huy ện Tam Đường Quần thể du lịch nghỉ dưỡng Sâm Lai Châu huyện Tam Đường Huyện Tam Đường Tổ hợp khu du lịch, nghỉ dưỡng phức hợp huyện Tam Đường Huyện Tam Đường 8 Quần thể Khu du lịch chinh phục đỉnh Pu Ta Leng Huy ện Tam Đường Khu du lịch gắn với Bản văn hóa cộng đồng tại xã Khun Há Huyện Tam Đường Quần thể du lịch nghỉ dưỡng sinh thái văn hóa gắn với suối nước nóng Phiêng Phát Huyện Tân Uyên Quần thể du lịch sinh thái gắn với suối nước nóng Nà Hoi Huyện Tân Uyên Quần thể du lịch nghỉ dưỡng sinh thái và văn hóa Pắc Ta Huyện Tân Uyên Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng tắm nước nóng Mường Khoa Huyện Tân Uyên Quần thể du lịch sinh thái vùng chè gắn với suối nóng xã Trung Đồng Huyện Tân Uyên Tổ hợp du lịch cộng đồng, bảo tồn văn hóa dân tộc Mông, bảo tồn chè cổ thụ và nuôi cá nước lạnh tại bản Hô Tra, xã Mường Khoa Huyện Tân Uyên 16 Tổ hợp các dự án thương mại, dịch vụ và khách sạn Huy ện Tân Uyên Quần thể du lịch lòng hồ thủy điện Huổi Quảng gắn với quần thể hang động Bản Mè Huyện Than Uyên 18 Quần thể du lịch lòng hồ thủy điện Bản Chát Huy ện Than Uyên 19 Tổ hợp du lịch đèo Khau Co xã Phúc Than Huy ện Than Uyên 20 Quần thể du lịch cộng đồng xã Tà Mung Huy ện Than Uyên Tổ hợp khu dịch vụ, giải trí khu Kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng Huyện Phong Thổ 80 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023 TT Ph ương án phát triển Địa điểm dự kiến 22 Quần thể khu bảo tồn thiên nhiên huyện Mường Tè Huy ện Mường Tè 23 Quần thể du lịch sinh thái lòng hồ thủy điện Lai Châu Huyện Nậm Nhùn Quần thể du lịch sinh thái Pú Đao kết hợp du lịch lòng hồ thủy điện Huyện Nậm Nhùn 25 Tổ hợp du lịch sinh thái đỉnh Pu Si Lung Huy ện Mường Tè 26 Tổ hợp du lịch suối nước nóng Nậm Ngoa Huy ện Mường Tè 27 Quần thể du lịch Sâm Lai Châu huyện Mường Tè Huy ện Mường Tè Ghi chú: - Tên công trình, dự án được tạm thời xác định tại thời điểm lập quy hoạch; tên cụ thể, chính xác sẽ được xác định trong quá trình lập, phê duyệt chủ trương đầu tư; - Quy mô, phạm vi ranh giới, diện tích sử dụng đất và điều kiện thành lập trong danh mục nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư ./. Phụ lục V PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH LAI CHÂU THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ) TT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Quy mô dự kiến tối thiểu (cấp đường/số làn xe) A Cao tốc Cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu (CT.13) Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai (IC.16), Lào Cai Cửa khẩu Ma Lù Thàng, Lai Châu Cao tốc 4 làn xe B Quốc lộ 1 Quốc lộ 4D Ngã 3 Pa So, huyện Phong Thổ Đèo Trạm Tôn, huyện Tam Đường Cấp III-IV, 2-4 làn xe 2 Quốc lộ 12 Cửa khẩu Ma Lù Thàng Cầu Hang Tôm, huyện Sìn Hồ Cấp III-IV, 2-4 làn xe 3 Quốc lộ 32 Vách Kim, huyện Than Uyên Ngã 3 Bình Lư, huyện Tam Đường Cấp III-IV, 2-4 làn xe 4 Quốc lộ 279 Đèo Khau Co, huyện Than Uyên Cáp Na, huyện Than Uyên Cấp III-IV, 2-4 làn xe 5 Quốc lộ 279D Mường Kim, huyện Than Uyên Khoen On, huyện Than Uyên Cấp IV, 2 làn xe 6 Quốc lộ 4H Xã Mù Cả, huyện Mường Tè Xã Pa Tần, huyện Mường Tè Cấp III-IV, 2-4 làn xe 7 Quốc lộ 4H3 Pắc Ma, huyện Mường Tè Cửa khẩu U Ma Tu Khoòng Cấp IV, 2 làn xe C Đường tỉnh I Đường tỉnh hiện có cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 100 (chuyển thành đường tỉnh) Ngã 3 Nậm Cáy, huyện Phong Thổ Ngã 3 Mường So, huyện Phong Thổ Cấp IV 82 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023 TT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Quy mô dự kiến tối thiểu (cấp đường/số làn xe) 2 Đường tỉnh 127 Ngã 3 Lai Hà (giao quốc lộ 12) Trung tâm huyện Mường Tè Cấp IV 3 Đường tỉnh 128 Ngã 3 Ch ăn Nưa Trung tâm huyện Sìn Hồ Cấp IV 4 Đường tỉnh 129 Thành phố Lai Châu Trung tâm huyện Sìn Hồ Cấp III-IV 5 Đường tỉnh 129B Bản Nậm Pậy tại Km24+100, quốc lộ 12, huyện Phong Thổ Km0 tại ngã 3 Tà Ghênh, huyện Sìn Hồ Cấp VI 6 Đường tỉnh 130 San Thàng, thành phố Lai Châu Thèn Sin, huyện Phong Thổ Cấp V 7 Đường tỉnh 132 Mường So, huyện Phong Thổ Trung tâm xã Sì Lờ Lầu, huyện Phong Thổ Cấp IV-V 8 Đường tỉnh 133 Đường tỉnh 129, Séo Lèng, xã Phìn Hồ, huyện Sìn Hồ Quốc lộ 32, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên Cấp VI 9 Đường tỉnh 134 Khau Giềng, giao quốc lộ 32 tại Km370 + 500, huyện Tân Uyên Xã Pha Mu, huyện Tân Uyên (ranh giới huyện Quỳnh Nhai, Sơn La) Cấp IV-V 10 Đường tỉnh 135 Thành phố Lai Châu Trung tâm xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ Cấp IV-V 11 Đường tỉnh 136 Km0, xã San Thàng, thành phố Lai Châu Trung tâm huyện Tam Đường Cấp III-IV TT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Quy mô dự kiến tối thiểu (cấp đường/số làn xe) II Đường tỉnh được nâng lên từ đường huyện Đường Thèn Sin - Sin Suối Hồ (dự kiến đường tỉnh 131) Giao đường tỉnh 130, xã Thèn Sin, huyện Tam Đường Điểm giao đường Hành lang biên giới Cấp VI Đường Khun Há - Phúc Khoa - Mường Khoa (nối vào đường tỉnh 136) Đường nối cao tốc Quốc lộ 32 C ấp IV-VI Đường Pa Tần - Huổi Luông (dự kiến đường tỉnh 129C) Km34+300 quốc lộ 12, xã Pa Tần, huyện Sìn Hồ Km1+55, quốc lộ 12, huyện Phong Thổ Cấp V Đường Khổng Lào - Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng Giao đường tỉnh 130 (khoảng Km22), huyện Phong Thổ Bãi đỗ xe cửa khẩu Ma Lù Thàng, huyện Phong Thổ Cấp IV III Đường tỉnh mở mới Đường Nậm Sỏ - Tà Mít (dự kiến đường tỉnh 133B) Giao đường tỉnh 133, xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên Bến phà Tà Mít, huyện Tân Uyên Cấp V-VI Đường Tây sông Đà (Nậm Khao - Tà Tổng - Cao Chải - Nậm Ngà - Táng Ngá - Nậm Cha - Huổỉ Linh - Nậm Nhùn) (dự kiến đường tỉnh 126) Xã Nậm Khao, huyện Mường Tè Thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn Cấp V-VI Đường nối Cao Chải - Mường Toong (Mường Nhé, Điện Biên) (dự kiến đường tỉnh 126B) Cao Chải, huyện Mường Tè Ranh giới tỉnh Điện Biên Cấp V-VI 84 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023 TT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Quy mô dự kiến tối thiểu (cấp đường/số làn xe) Đường nối Nậm Chà - Nậm Pồ (Điện Biên) (dự kiến Đường tỉnh 126C) Xã Nậm Cha, huyện Nậm Nhùn Ranh giới tỉnh Điện Biên Cấp V-VI Đường nối Huổi Mắn - Chà Cang (Nậm Pồ, Điện Biên) (dự kiến đường tỉnh 126D) Huổi Mắn, huyện Nậm Nhùn Ranh giới tỉnh Điện Biên Cấp V-VI Đường Noong Hẻo - Nậm Hăn nối Tủa Chùa, Quỳnh Nhai (dự kiến đường tỉnh 137) Noong Hẻo, huyện Sìn Hồ Ranh giới tỉnh Sơn La - Đường Nậm Nhùn - cầu Pá Bon Nậm Nhùn Giao qu ốc lộ 12 - Đường nối Mường Tè - Nậm Nhùn Thị trấn Mường Tè Thị trấn Nậm Nhùn - IV Một số công trình quan trọng có tính kết nối vùng 1 Cầu Nậm Lằn - mốc 17 Sông Đà Bê tông cốt thép dự ứng lực Cầu Nậm Chà - Huổi Lĩnh Sông Đà Bê tông cốt thép dự ứng lực 3 Cầu Nậm Pì Sông N ậm Na 4 Cầu Pá Bon Sông N ậm Na Cầu đa năng cửa khẩu Ma Lù Thàng Ma Lù Thàng (Việt Nam) Kim Thủy Hà (Trung Quốc) Bê tông cốt thép dự ứng lực Cầu Pá Ngừa (thay thế phà Pá Ngừa đường tỉnh 134) hồ Bản Chát Bê tông cốt thép dự ứng lực/ Đúc hẫng TT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Quy mô dự kiến tối thiểu (cấp đường/số làn xe) Hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên Tam Đường/Lai Châu Sa Pa/Lào Cai III Hầm đường bộ qua đèo Khau Co Than Uyên/Lai Châu Văn Bàn/Lào Cai III Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, chiều dài của các công trình, dự án sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện dự án./. 86 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023 Phụ lục VI PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN TỈNH LAI CHÂU THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ) A. NGUỒN ĐIỆN I. DỰ ÁN ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TRONG QUY HO ẠCH Công suất dự kiến (MW) TT Nhà máy điện Địa điểm Hiện trạng Đến năm 2030 A Thủy điện I Các dự án thủy điện đang vận hành 1 Nậm Cấu 2 Huy ện Mường Tè 10 10 2 Nậm Sì Lường 1A Huy ện Mường Tè 8 8 3 Nậm Cấu 1 Huy ện Mường Tè 13 13 4 Pắc Ma Huy ện Mường Tè 160 190 5 Nậm Củm 4 Huy ện Mường Tè 56 56 6 Nậm Sì Lường 3 Huy ện Mường Tè 25,4 25,4 7 Nậm Sì Lường 4 Huy ện Mường Tè 25,1 25,1 8 Nậm Sì Lường 1 Huy ện Mường Tè 30 30 9 Nậm Xí Lùng 1 Huy ện Mường Tè 29 29 10 Pa Hạ Huy ện Mường Tè 28 28 11 Nậm Củm 3 Huy ện Mường Tè 48,5 48,5 12 Nậm Lằn Huy ện Mường Tè 15 15 13 Lai Châu Huy ện Nậm Nhùn 1.200 1.200 14 Nậm Nghẹ Huy ện Nậm Nhùn 7,5 7,5 15 Nậm Bụm 1 Huy ện Nậm Nhùn 16 16 16 Nậm Ban 1 Huy ện Nậm Nhùn 9,45 9,45 17 Nậm Ban 2 Huy ện Nậm Nhùn 22 22 18 Nậm Ban 3 Huy ện Nậm Nhùn 22 30 Công suất dự kiến (MW) TT Nhà máy điện Địa điểm Hiện trạng Đến năm 2030 19 Nậm Bụm 2 Huy ện Nậm Nhùn 28 28 20 Hua Bun Huy ện Nậm Nhùn 11,2 11,2 21 Nậm Cuổi Huy ện Nậm Nhùn 11 11 22 Nậm Na 2 Các huyện Sìn Hồ, Phong Thổ 66 66 23 Nậm Na 3 Các huyện Sìn Hồ, Nậm Nhùn 84 84 24 Pa Tần 2 Huy ện Sìn Hồ 20 20 25 Nậm Lụng Huy ện Phong Thổ 3,6 9 26 Nậm Cát Huy ện Phong Thổ 5 5 27 Nậm Na 1 Huy ện Phong Thổ 30 30 28 Nậm Pạc 2 Huy ện Phong Thổ 16 18,5 29 Nậm So 2 Huy ện Phong Thổ 18 18 30 Nậm Pạc 1 Huy ện Phong Thổ 14,5 16,5 31 Nậm Lụm 2 Huy ện Phong Thổ 18 18 32 Nậm Xe Huy ện Phong Thổ 20 20 33 Nậm Lụm 1 Huy ện Phong Thổ 8 8 34 Van Hồ Huy ện Phong Thổ 9,9 9,9 35 Chàng Phàng Huy ện Phong Thổ 5 5 36 Chu Va 12 Huy ện Tam Đường 3,6 3,6 37 Nậm Thi 2 Huy ện Tam Đường 8 8 38 Nậm Đích 1 Huy ện Tam Đường 18 18 39 Chu Va 2 Huy ện Tam Đường 12 20 40 Nậm So 1 Huy ện Tam Đường 12 12 41 Hua Chăng Huy ện Tân Uyên 10,2 10,2 42 Nậm Be Huy ện Tân Uyên 4,6 4,6 43 Nậm Bon Huy ện Tân Uyên 3,6 3,6 44 Suối Lĩnh Huy ện Tân Uyên 5,2 6,2 45 Phiêng Lúc Huy ện Tân Uyên 20 24 88 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023 Công suất dự kiến (MW) TT Nhà máy điện Địa điểm Hiện trạng Đến năm 2030 46 Hua Chăng 2 Huy ện Tân Uyên 7 7 47 Nậm Mít Luông Huy ện Tân Uyên 6,8 6,8 48 Huội Quảng Huy ện Than Uyên 520 520 49 Bản Chát Các huyện Than Uyên, Tân Uyên 220 220 50 Nậm Mở 3 Huy ện Than Uyên 10 10 51 Mường Kim II Huy ện Than Uyên 12 12 52 Mường Mít Huy ện Than Uyên 11 11 II Các dự án thủy điện đã được quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 đang triển khai thực hiện được đưa vào giai đoạn 2021 - 2030 1 Nậm Củm 1 Huy ện Mường Tè 29,8 29,8 2 Nậm Củm 2 Huy ện Mường Tè 24 24 3 Nậm Củm 5 Huy ện Mường Tè 10 10 4 Nậm Xí Lùng 2 Huy ện Mường Tè 29 29 5 Nậm Hản 1 Huy ện Mường Tè 18 25 6 Nậm Luồng Huy ện Mường Tè 21,5 21,5 7 Nậm Củm Huy ện Mường Tè 7 7 8 Là Si 1 Huy ện Mường Tè 11 23 9 Nậm Xí Lùng 2A Huy ện Mường Tè 26 29,65 10 Nậm Cấu Thượng Huy ện Mường Tè 7 7 11 Nậm Cấu Huy ện Mường Tè 29,6 29,6 12 Nậm Củm 6 Huy ện Mường Tè 7 10,5 13 Kho Hà Huy ện Mường Tè 22 22 14 Kha Ứ 2 Huy ện Mường Tè 15,5 15,5 15 Là Pơ Huy ện Mường Tè 7 22 16 Nậm Xí Lùng 1A Huy ện Mường Tè 7,8 7,8 17 Nậm Ma 1A Huy ện Mường Tè 16,6 16,6 Công suất dự kiến (MW) TT Nhà máy điện Địa điểm Hiện trạng Đến năm 2030 18 Nậm Ma 1B Huy ện Mường Tè 14 14 19 Nậm Ma 1C Huy ện Mường Tè 10,5 10,5 20 Nậm Ma 2A Huy ện Mường Tè 11,5 11,5 21 Nậm Ma 2B Huy ện Mường Tè 13,8 13,8 22 Nậm Ma 3 Huy ện Mường Tè 11,5 11,5 23 Nậm Xí Lùng 1B Huy ện Mường Tè 11 11 24 Nậm Pục Huy ện Mường Tè 6 6 25 Nậm Củm 7 Huy ện Mường Tè 6,5 6,5 26 Thọ Gụ Huy ện Mường Tè 30 30 27 Thọ Gụ 1 Huy ện Mường Tè 10,2 10,2 28 Thò Ma Huy ện Mường Tè 6 6 29 Huổi Văn Huy ện Nậm Nhùn 8 8 30 Nậm Nghẹ 1A Huy ện Nậm Nhùn 10 10 31 Nậm Pì Huy ện Nậm Nhùn 10 10 32 Nậm Bụm 1A Huy ện Nậm Nhùn 9,5 9,5 33 Nậm Cuổi 1 Huy ện Nậm Nhùn 19 19 34 Nậm Cuổi 1A Huy ện Nậm Nhùn 7 7 35 Nậm Cuổi 1B Huy ện Nậm Nhùn 7,5 7,5 36 Nậm Pảng 2 Huy ện Nậm Nhùn 11 11 37 Nậm Chà 1 Huy ện Nậm Nhùn 24 29,5 38 Nậm Chà 2 Huy ện Nậm Nhùn 4,4 14 39 Nậm Chản Huy ện Sìn Hồ 7,8 7,8 40 Nậm Cầy Huy ện Sìn Hồ 15 22,5 41 Pa Tần 1 Huy ện Sìn Hồ 8 8 42 Suối Ngang Huy ện Sìn Hồ 5 12 43 Nậm Chản 1 Huy ện Sìn Hồ 5 5 44 Tà Páo Hồ Huy ện Phong Thổ 10 15 45 Nậm Xe 2 Huy ện Phong Thổ 8 8 46 Nậm Xe 2A Huy ện Phong Thổ 10 10 90 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023 Công suất dự kiến (MW) TT Nhà máy điện Địa điểm Hiện trạng Đến năm 2030 47 Vàng Ma Chải 2 Huy ện Phong Thổ 19 19 48 Vàng Ma Chải 3 Huy ện Phong Thổ 21 21 49 Nậm Han Huy ện Phong Thổ 8 8 50 Nậm Pạc 1A Huy ện Phong Thổ 6,2 6,2 51 Nậm Lon Huy ện Phong Thổ 10 10 52 Tà Páo Hồ 2 Huy ện Phong Thổ 5 5 53 Tà Páo Hồ 1A Huy ện Phong Thổ 13,5 13,5 54 Tà Páo Hồ 1B Huy ện Phong Thổ 10,5 10,5 55 Pa Vây Sử 1 Huy ện Phong Thổ 8,5 8,5 56 Nùng Than 1 Huy ện Phong Thổ 30 30 57 Nậm Thi 1 Huy ện Tam Đường 10 10 58 Nậm Giê Huy ện Tam Đường 4 14 59 Nậm Đích 2 Huy ện Tam Đường 9 9 60 Chu Va 2A Huy ện Tam Đường 8 14,5 61 Đông Pao Huy ện Tam Đường 7,6 7,6 62 Phiêng Khon Huy ện Tân Uyên 18 24 63 Hố Mít Huy ện Tân Uyên 5 5 64 Hua Be Huy ện Tân Uyên 10 10 65 Nậm Bon 1 Huy ện Tân Uyên 10 10 66 Nậm Be 2 Huy ện Tân Uyên 10 10 67 Nà An Các huyện Tân Uyên, Tam Đường 10,2 14 68 Mường Kim 3 Huy ện Than Uyên 18,5 18,5 69 Nậm Mở 2 Huy ện Than Uyên 20 17 70 Nậm Mở 1A Huy ện Than Uyên 18 30 III Các dự án thủy điện đã được quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 chưa triển khai thực hiện được đưa vào giai đoạn 2021 - 2030 1 Nậm Ma Huy ện Mường Tè 40,5 Công suất dự kiến (MW) TT Nhà máy điện Địa điểm Hiện trạng Đến năm 2030 2 Ma Nọi Huy ện Mường Tè 8,6 3 Hà Nế Huy ện Mường Tè 10 4 Kha Ứ 1 Huy ện Mường Tè 28 5 Là Si 2 Huy ện Mường Tè 12 6 Là Si 3 Huy ện Mường Tè 22 7 Nậm Hản 2 Huy ện Mường Tè 18 8 Bum Nưa Huy ện Mường Tè 30 9 Khẻ Lú Huy ện Mường Tè 22,6 10 Thu Lũm Huy ện Mường Tè 14 11 Nậm Luồng 1 Huy ện Mường Tè 16 12 Là Si 1A Huy ện Mường Tè 28 13 Nậm Nhọ 1 Huy ện Mường Tè 13,6 14 Nậm Hản A Huy ện Mường Tè 6 15 Ka Lăng B Huy ện Mường Tè 7 16 Nhù Cả Huy ện Mường Tè 7,2 17 Nậm Ngà Huy ện Nậm Nhùn 24 18 Nậm Nhé 1 Huy ện Nậm Nhùn 18 19 Nậm Pồ Huy ện Nậm Nhùn 6,5 20 Nậm Đắc Huy ện Nậm Nhùn 4 21 Nậm Nhuần Huy ện Nậm Nhùn 3,6 22 Mường Mô Huy ện Nậm Nhùn 7 23 Nậm Cử 1 Huy ện Sìn Hồ 12 24 Nậm Cử 2 Huy ện Sìn Hồ 3,6 25 Ma Quai 1 Huy ện Sìn Hồ 5 26 Ma Quai 2 Huy ện Sìn Hồ 5 27 Nậm Nguyên Huy ện Sìn Hồ 8 28 Suối Ngầm Huy ện Sìn Hồ 25 29 Nậm Lụm 3 Huy ện Phong Thổ 12 30 Po Chà Huy ện Phong Thổ 8 92 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023 Công suất dự kiến (MW) TT Nhà máy điện Địa điểm Hiện trạng Đến năm 2030 31 Pa Vây Sử 2 Huy ện Phong Thổ 18 32 Phai Cát Huy ện Phong Thổ 18 33 Nùng Than 2 Huy ện Phong Thổ 8,6 34 Can Thàng Huy ện Phong Thổ 5 35 Nậm Lụm Huy ện Phong Thổ 6 36 Mán Tiền Huy ện Phong Thổ 4,6 37 An Hưng Huy ện Phong Thổ 5 38 Nậm Hồ Huyện Tam Đường, thành phố Lai Châu II. CÁC NGUỒN ĐIỆN TIỀM NĂNG TT Nhà máy điện Địa điểm Công suất dự kiến (MW) A Thủy điện 757 1 A Mé 1 Huy ện Mường Tè 3,2 2 A Mé 2 Huy ện Mường Tè 7 3 Kha Ứ Huy ện Mường Tè 9 4 Nậm Lằn 1 Huy ện Mường Tè 15,6 5 Tả Phìn Huy ện Sìn Hồ 8 6 Nậm Cuổi 2A Huy ện Nậm Nhùn 10,5 7 Mít Luông Huy ện Tân Uyên 12 8 Nậm Cấu Thượng 1 Huy ện Mường Tè 10,2 9 Nậm Hạ Huy ện Mường Tè 4,2 10 Nậm Ngà 1 Huy ện Mường Tè 10,5 11 Nậm Ngà 2 Huy ện Mường Tè 5 12 Pa Hạ 1 Huy ện Mường Tè 8,5 13 Xà Hồ Huy ện Mường Tè 10,5 14 Phiêng Khan Huy ện Mường Tè 7 15 Pa Hạ 2 Huy ện Mường Tè 5 TT Nhà máy điện Địa điểm Công suất dự kiến (MW) 16 Nậm Ngọc Huy ện Mường Tè 17 17 Nậm Cuổi 2B Huy ện Nậm Nhùn 5 18 Nậm Dần Huy ện Nậm Nhùn 5,2 19 Nậm Tần 1A Huy ện Sìn Hồ 5 20 Van Um Huy ện Sìn Hồ 6,8 21 Phìn Hồ Huy ện Sìn Hồ 25 22 Nậm Sảo Huy ện Sìn Hồ 5,4 23 Nậm Há Huy ện Sìn Hồ 9 24 Nậm Mồng Huy ện Sìn Hồ 8 25 Phiêng Lót Huy ện Sìn Hồ 6 26 Nậm Khằn Huy ện Sìn Hồ 5 27 Ma Ly Pho Huy ện Phong Thổ 26 28 Nậm Pồ 2 Huy ện Nậm Nhùn 9 29 Huổi Luông Huy ện Phong Thổ 5 30 Nậm Mu 2 Huy ện Tam Đường 5,2 31 Sơn Bình Huy ện Tam Đường 7 32 Hồ Thầu 1 Huy ện Tam Đường 6,2 33 Hồ Thầu 2 Huy ện Tam Đường 5 34 Hồ Thầu 3 Huy ện Tam Đường 5,4 35 Nậm Be Hạ Huy ện Tân Uyên 5 36 Châu Sa Huy ện Tam Đường 6 37 Nậm Đích 1A Huy ện Tam Đường 9 38 Nậm Cha 1 Huy ện Tân Uyên 5 39 Nậm Cha 2 Huy ện Tân Uyên 12 40 Hô So Huy ện Tân Uyên 5 41 Hố Mít 1 Huy ện Tân Uyên 5 42 Nậm Khăn Huy ện Than Uyên 12,6 43 Nậm Mùa Huy ện Than Uyên 5 44 Thủy điện - thủy lợi Nậm Mở Huy ện Than Uyên 9 45 Nậm Voi Các huyện Mường Tè, Nậm Nhùn 94 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023 TT Nhà máy điện Địa điểm Công suất dự kiến (MW) 46 Nậm Khu Á Huy ện Mường Tè 6 47 Nậm Hản 1B Huy ện Mường Tè 5 48 Pa Vệ Sử Huy ện Mường Tè 10 49 Nậm Củm 5A Huy ện Mường Tè 10,5 50 Sông Đà Huy ện Mường Tè 70 51 Nậm Long Huy ện Nậm Nhùn 16 52 Nậm Bụm 1B Huy ện Nậm Nhùn 12 53 Nậm Ban 1A Huy ện Nậm Nhùn 10,5 54 Nậm Vạc Huy ện Nậm Nhùn 12 55 Nậm Hồ Huy ện Sìn Hồ 7 56 Nậm Cuổi Huy ện Sìn Hồ 5 57 Tủa Sín Chải Huy ện Sìn Hồ 12 58 Phi Hồ Huy ện Sìn Hồ 7 59 Nậm Hái Huy ện Sìn Hồ 10 60 Lùng Thàng Huyện Sìn Hồ, thành phố Lai Châu 61 Sin Suối Hồ Huy ện Phong Thổ 5 62 Tả Nhì Thàng Huy ện Phong Thổ 6,5 63 Thèn Thầu Huy ện Phong Thổ 8 64 Tô Y Phìn Huy ện Phong Thổ 25 65 Mường So Huy ện Phong Thổ 13 66 Bản Bo Huy ện Tam Đường 6 67 Bản Hon Huy ện Tam Đường 7 68 Nậm Dê Huy ện Tam Đường 26 69 Pá Khôn Huyện Sìn Hồ, thành phố Lai Châu 70 Nậm Sỏ Huy ện Tân Uyên 5 71 Nậm Voi 1 Huy ện Mường Tè 10 72 Hán Tủa Chử Huy ện Than Uyên 5 73 Nậm Mở 2A Huy ện Than Uyên 5 74 Nà Tỏ Huy ện Than Uyên 5 TT Nhà máy điện Địa điểm Công suất dự kiến (MW) 75 Phiêng Hoi Huy ện Tam Đường 8 76 Phìn Khò Huy ện Mường Tè 5 B Thủy điện tích năng 1.700 1 Thủy điện tích năng Sìn Hồ Huy ện Sìn Hồ 400 2 Thủy điện tích năng Nậm Nhùn Huy ện Nậm Nhùn 300 3 Thủy điện tích năng Mường Tè Huy ện Mường Tè 1.000 C Điện gió 555 1 Điện gió Nậm Nhùn Huy ện Nậm Nhùn 2 Điện gió Than Uyên H. Than Uyên 3 Điện gió Sìn Hồ H. Sìn H ồ D Điện mặt trời 550 1 Điện mặt trời Bản Chát 1 Huy ện Than Uyên 2 Điện mặt trời Bản Chát 2 Huy ện Than Uyên Ghi chú: - Việc đầu tư các dự án thủy điện đã được quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 phải căn cứ vào Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Các dự án thủy điện đang vận hành, đang triển khai hoặc đã có trong quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 chỉ được điều chỉnh quy mô, công suất khi đ áp ứng đủ các điều kiện theo quy định; - Việc đầu tư các dự án thủy điện nhỏ phải được xem xét đánh giá kỹ lưỡng về tác động môi trường, đời sống dân sinh, diện tích chiếm đất,…; phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn n ước,… và các quy định khác có liên quan. - Đối với các nguồn điện tiềm năng: Việc đầu tư các dự án nguồn điện tiềm năng chỉ được thực hiện khi bảo đảm phù hợp với Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với các điều kiện, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch điện VIII và được c ấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật có liên quan./. (Xem tiếp Công báo số 1333 + 1334)

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.