Điều 4. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra
Căn cứ: Điều 4, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Tóm tắt
Điều này xác định ba nhóm văn bản thuộc đối tượng kiểm tra: (1) văn bản quy phạm pháp luật từ khoản 3 đến khoản 14 Điều 4 Luật, kể cả có nội dung bí mật nhà nước; (2) văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục; (3) văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 61 Luật.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhóm 1: Văn bản quy phạm pháp luật quy định từ khoản 3 đến khoản 14 Điều 4 Luật, kể cả văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
- ▸Nhóm 2: Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục.
- ▸Nhóm 2 bao gồm văn bản của nhiều cơ quan, người có thẩm quyền khác nhau (UBTVQH, Chủ tịch nước, Chính phủ, Bộ trưởng, chính quyền địa phương các cấp, v.v.).
- ▸Nhóm 3: Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa văn bản quy phạm pháp luật thông thường và văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành sai.
- Cho rằng văn bản có nội dung bí mật nhà nước không thuộc đối tượng kiểm tra.
- Bỏ sót nhóm văn bản hướng dẫn áp dụng.
Giải thích
Nguyên văn Điều 4. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.