Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 4. Vi phạm trong giữ chuẩn quốc gia

Căn cứ: Điều 4, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 4 quy định hai khung phạt tiền đối với tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia: 5–10 triệu đồng cho lỗi duy trì, bảo quản, hiệu chuẩn, so sánh; 10–30 triệu đồng cho lỗi sử dụng chuẩn sai hoặc không báo cáo sai hỏng. Kèm biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khung 5–10 triệu đồng: không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia.
  • ▸Khung 5–10 triệu đồng: không định kỳ hiệu chuẩn/so sánh chuẩn quốc gia với chuẩn quốc tế hoặc chuẩn nước ngoài đã hiệu chuẩn/so sánh.
  • ▸Khung 5–10 triệu đồng: không hiệu chuẩn/so sánh để truyền độ chính xác tới chuẩn đo lường thấp hơn; không duy trì hệ thống quản lý.
  • ▸Khung 10–30 triệu đồng: sử dụng chuẩn quốc gia bị sai để hiệu chuẩn, so sánh với chuẩn quốc tế/nước ngoài hoặc truyền độ chính xác.
  • ▸Khung 10–30 triệu đồng: không báo cáo khi có sai, hỏng chuẩn quốc gia hoặc không đề nghị đình chỉ hiệu lực quyết định phê duyệt/ chỉ định.
  • ▸Biện pháp khắc phục: buộc thu hồi chứng chỉ hiệu chuẩn/so sánh đã thực hiện; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (đối với hành vi tại điểm a khoản 2).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức phạt 5–10 triệu và 10–30 triệu cho từng hành vi.
  • Bỏ sót biện pháp khắc phục hậu quả chỉ áp dụng cho hành vi tại điểm a khoản 2.
  • Cho rằng không báo cáo sai hỏng chuẩn quốc gia bị phạt 5–10 triệu (thực tế 10–30 triệu).

Giải thích

Điều 4 áp dụng cho tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia. Có hai nhóm hành vi vi phạm. Nhóm nhẹ, phạt 5–10 triệu đồng, gồm: không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia; không định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia với chuẩn quốc tế hoặc chuẩn nước ngoài đã được hiệu chuẩn/so sánh; không hiệu chuẩn hoặc so sánh để truyền độ chính xác tới chuẩn đo lường thấp hơn; không duy trì hệ thống quản lý. Nhóm nặng hơn, phạt 10–30 triệu đồng, gồm: sử dụng chuẩn quốc gia bị sai để hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc tế/nước ngoài, hoặc để truyền độ chính xác; không báo cáo khi chuẩn có sai, hỏng hoặc không đề nghị đình chỉ hiệu lực quyết định phê duyệt, chỉ định. Ngoài phạt tiền, còn buộc thu hồi chứng chỉ hiệu chuẩn/so sánh đã thực hiện và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi sử dụng chuẩn bị sai.
Nguyên văn Điều 4. Vi ph
ạm trong giữ chuẩn quốc gia của tổ chức được chỉ định 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia; b) Không thực hiện định kỳ việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia theo quy định với chuẩn qu ốc tế hoặc với chuẩn quốc gia của nước ngoài đã được hiệu chuẩn hoặc đã được so sánh với chuẩn quốc tế; c) Không thực hiện hiệu chuẩn hoặc so sánh để truyền độ chính xác của chuẩn quốc gia tới chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn; d) Không duy trì hệ thống quản lý để thực hiện các hoạt động duy trì, bảo quản và sử d ụng chuẩn quốc gia theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng chuẩn quốc gia bị sai để thực hiện các hoạt động hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia với chuẩn quốc tế hoặc chuẩn quốc gia của nước ngoài; 6 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 sử dụng chuẩn quốc gia bị sai để hiệu chuẩn hoặc so sánh để truyền độ chính xác của chuẩn quốc gia tới chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn; b) Không báo cáo khi có các sai, hỏng chuẩn quốc gia hoặc đề nghị đình chỉ hiệu lực của quyết định phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia. 3. Biện pháp khắc phụ c hậu quả: a) Buộc thu hồi chứng chỉ hiệu chuẩn hoặc chứng chỉ so sánh đã thực hiện đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.