Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 154/2026/NĐ-CP

Điều 4. Việc từ chối tiếp công dân

Căn cứ: Điều 4, 154/2026/NĐ-CP — Nghị định 154/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân

Tóm tắt

Quy định các trường hợp được từ chối tiếp công dân ngoài Luật Tiếp công dân; thủ tục giải thích, ban hành thông báo từ chối và nguyên tắc từ chối. Người tiếp công dân phải trực tiếp giải thích lý do với một số trường hợp, và trong 03 ngày làm việc phải ra thông báo từ chối đối với các trường hợp cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Từ chối tiếp công dân gồm các trường hợp tại khoản 1, 2, 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân và các trường hợp a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 1 Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP.
  • ▸Các trường hợp tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k khoản 1 và khoản 1, 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân: người tiếp công dân phải trực tiếp giải thích lý do từ chối.
  • ▸Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ căn cứ, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu số 01/TCD đối với trường hợp khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân và điểm h khoản 1 Điều 4.
  • ▸Từ chối tiếp công dân phải đúng căn cứ pháp luật; không được lợi dụng để né tránh trách nhiệm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lẫn giữa trường hợp phải trực tiếp giải thích và trường hợp phải ban hành thông báo từ chối.
  • Cho rằng mọi trường hợp từ chối đều phải ban hành thông báo trong 03 ngày làm việc.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn việc từ chối tiếp công dân. Ngoài các trường hợp tại khoản 1, 2, 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân, Nghị định bổ sung các trường hợp từ chối như: mang vũ khí, vật liệu nổ, chất nguy hiểm không chấp hành gửi/nộp; không chấp hành kiểm tra an ninh; tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp khi đã bị yêu cầu không thực hiện hoặc gây ảnh hưởng an ninh, trật tự; kích động, gây rối; không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; người đại diện, người được ủy quyền không xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách; nội dung không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vụ việc đã được tiếp, hướng dẫn hoặc trả lời đúng quy định mà không có nội dung, tình tiết mới; vụ việc đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp xem xét lại; vụ việc đang được cơ quan có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết. Khi từ chối theo khoản 1, 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân và các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k khoản 1 Điều này, người tiếp công dân phải trực tiếp giải thích lý do. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ căn cứ từ chối theo khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân và điểm h khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân ban hành Thông báo từ chối theo Mẫu số 01/TCD. Việc từ chối phải đúng căn cứ pháp luật, không được lợi dụng để né tránh trách nhiệm.
Nguyên văn Điều 4. Việc từ chối tiếp công dân
1. Việc từ chối tiếp công dân được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân hoặc trong các trường hợp sau đây: a) Người mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự; b) Người không chấp hành việc kiểm tra an ninh theo quy định; c) Người tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân; d) Người có hành vi kích động, lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân; đ) Người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; e) Người đại diện, người được ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình được giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; g) Nội dung trình bày không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật về tiếp công dân; h) Người kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết mới; i) Vụ việc đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Vụ việc đang được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục luật định. 2. Trường hợp từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều này thì người tiếp công dân phải trực tiếp giải thích cho công dân được biết lý do từ chối tiếp. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ căn cứ từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân và điểm h khoản 1 Điều này thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu số 01/TCD ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Việc từ chối tiếp công dân phải được thực hiện đúng căn cứ pháp luật; không được lợi dụng việc từ chối tiếp công dân để né tránh trách nhiệm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.