Điều 4. Xác định chi phí phải hoàn trả khi điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
Căn cứ: Điều 4, 05/2026/TT-BNNMT — Thông tư 05/2026/TT-BNNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai t
Tóm tắt
Điều 4 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT. Theo đó, phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do Nhà nước đã đầu tư đối với phần trữ lượng gia tăng chưa phê duyệt chi phí phải hoàn trả khi điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo điểm a khoản 5 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện theo Thông tư này. Trường hợp theo điểm b khoản 5 Điều 111 được xác định, phê duyệt khi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định; cơ quan ban hành quyết định có trách nhiệm hủy bỏ hoặc thu hồi quyết định đã ban hành.
Ý chính cần nhớ
- ▸Khoản 1: áp dụng cho phần trữ lượng gia tăng chưa phê duyệt chi phí phải hoàn trả (nếu có) khi điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo điểm a khoản 5 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản.
- ▸Khoản 2: áp dụng cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản.
- ▸Việc xác định, phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đối với trường hợp điểm b khoản 5 Điều 111 được thực hiện khi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định.
- ▸Cơ quan ban hành Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đối với trường hợp điểm b khoản 5 Điều 111 có trách nhiệm hủy bỏ hoặc thu hồi Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đã ban hành.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm trường hợp điểm a với điểm b khoản 5 Điều 111 về thời điểm và trách nhiệm hủy bỏ/thu hồi quyết định.
- Bỏ sót trách nhiệm hủy bỏ hoặc thu hồi Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đã ban hành.
Giải thích
Nguyên văn Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 12 như sau:
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.