Nguyên văn Điều 40. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số
107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
42 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 21-6-2025
2. Cổng Dịch vụ công cấp bộ tiếp tục vận hành theo quy định tại Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đóng giao diện trước
ngày 01 tháng 3 năm 2026.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh đang thực hiện thí điểm mô hình Trung tâm Phục
vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở đánh
giá kết quả thực hiện thí điểm, đặc thù về quản lý dân cư, tổ chức đời sống dân cư
đô thị, mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
tại địa phương, quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 hoặc thành lập Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh, cấp xã theo quy định tại điểm a, khoản 2, điểm a, b khoản 3
Điều 7 Nghị định này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục thủ tục hành chính
thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh theo lộ
trình, bảo đảm hoàn thành 100% thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
5. Sửa đổi khoản 3, Điều 5 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm
2013, 2017) như sau:
“3. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành
chính tại địa phương. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Văn
phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Chánh văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện công tác
kiểm soát thủ tục hành chính.
Tại các địa phương tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp có
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại
địa phương.”
6. Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính như sau:
“2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính để thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành
chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính phù hợp với quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia.”.
7. Sửa đổi, bãi bỏ một số quy định tại của Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24
tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
a) Sửa đổi khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Danh mục và thông tin của các dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đồng bộ thường xuyên, liên tục
với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, tỉnh.”;
b) Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh” tại điểm c khoản 1 Điều 4;
c) Bãi bỏ Điều 13.
8. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử
a) Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh” tại điểm b khoản 1 Điều 5,
khoản 3 Điều 11, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 12;
b) Bỏ cụm từ “hoặc Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh” tại khoản 1, khoản 4
Điều 8, khoản 1 Điều 11, điểm b khoản 2 Điều 12, điểm d khoản 8 Điều 13;
c) Thay thế cụm từ “Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh” bằng “Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh” tại khoản 11 Điều 3,
khoản 3 Điều 8, khoản 1, khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều 13, khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều 16, khoản 5 Điều 23;
d) Thay thế cụm từ “Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, Hệ thống thông tin
một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh” bằng “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh” tại điểm a khoản 2 Điều 11;
đ) Thay thế cụm từ “Cổng dịch vụ công cấp tỉnh” bằng “Cổng Dịch vụ công
quốc gia” tại khoản 1, khoản 4 Điều 27;
e) Bãi bỏ quy định tại khoản 1 Điều 16.
44 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 21-6-2025