Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 118/2025/NĐ-CP

Điều 40. Điều khoản thi hành

Căn cứ: Điều 40, 118/2025/NĐ-CP — Nghị định 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia

Tóm tắt

Điều 40 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 118/2025/NĐ-CP, việc hết hiệu lực của Nghị định 61/2018/NĐ-CP và Nghị định 107/2021/NĐ-CP; lộ trình vận hành, đóng giao diện Cổng Dịch vụ công cấp bộ; việc tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công; lộ trình thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính; và các sửa đổi, bãi bỏ quy định tại một số nghị định khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nghị định 118/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
  • ▸Nghị định 61/2018/NĐ-CP và Nghị định 107/2021/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 118/2025/NĐ-CP có hiệu lực.
  • ▸Cổng Dịch vụ công cấp bộ tiếp tục vận hành theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP và đóng giao diện trước ngày 01/3/2026.
  • ▸UBND tỉnh đang thí điểm mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp được quyết định thành lập theo điểm b khoản 2 Điều 7 hoặc theo điểm a khoản 2, điểm a, b khoản 3 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành danh mục TTHC thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh, hoàn thành 100% trước ngày 31/12/2025.
  • ▸Sửa đổi khoản 3 Điều 5 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về chức năng của Văn phòng UBND cấp tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
  • ▸Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về tổ chức lại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
  • ▸Sửa đổi, bãi bỏ một số quy định tại Nghị định 42/2022/NĐ-CP và Nghị định 45/2020/NĐ-CP liên quan đến Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời điểm đóng giao diện Cổng Dịch vụ công cấp bộ (trước ngày 01/3/2026) với thời điểm Nghị định có hiệu lực (01/7/2025).
  • Nhầm việc bãi bỏ Điều 13 Nghị định 42/2022/NĐ-CP với bãi bỏ khoản 1 Điều 16 Nghị định 45/2020/NĐ-CP.
  • Nhầm cụm từ "Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh" được thay thế bằng "Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh" hay "Cổng Dịch vụ công quốc gia".

Giải thích

Điều 40 là điều khoản thi hành, quy định thời điểm Nghị định 118/2025/NĐ-CP có hiệu lực là ngày 01/7/2025; đồng thời chấm dứt hiệu lực của Nghị định 61/2018/NĐ-CP và Nghị định 107/2021/NĐ-CP. Cổng Dịch vụ công cấp bộ vẫn tiếp tục vận hành theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP nhưng phải đóng giao diện trước ngày 01/3/2026. Điều này cũng cho phép các địa phương đang thí điểm mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp được quyết định thành lập theo các phương án tại Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP. Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải ban hành danh mục thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính và hoàn thành 100% trước ngày 31/12/2025. Ngoài ra, Điều 40 còn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều quy định tại các nghị định 63/2010/NĐ-CP, 92/2017/NĐ-CP, 42/2022/NĐ-CP và 45/2020/NĐ-CP để thống nhất với cơ chế một cửa, một cửa liên thông mới.
Nguyên văn Điều 40. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 42 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 21-6-2025 2. Cổng Dịch vụ công cấp bộ tiếp tục vận hành theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đóng giao diện trước ngày 01 tháng 3 năm 2026. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh đang thực hiện thí điểm mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện thí điểm, đặc thù về quản lý dân cư, tổ chức đời sống dân cư đô thị, mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương, quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 hoặc thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã theo quy định tại điểm a, khoản 2, điểm a, b khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh theo lộ trình, bảo đảm hoàn thành 100% thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 12 năm 2025. 5. Sửa đổi khoản 3, Điều 5 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2017) như sau: “3. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Tại các địa phương tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.” 6. Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính như sau: “2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.”. 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số quy định tại của Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng a) Sửa đổi khoản 1 Điều 12 như sau: “1. Danh mục và thông tin của các dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đồng bộ thường xuyên, liên tục với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, tỉnh.”; b) Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh” tại điểm c khoản 1 Điều 4; c) Bãi bỏ Điều 13. 8. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử a) Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh” tại điểm b khoản 1 Điều 5, khoản 3 Điều 11, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 12; b) Bỏ cụm từ “hoặc Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh” tại khoản 1, khoản 4 Điều 8, khoản 1 Điều 11, điểm b khoản 2 Điều 12, điểm d khoản 8 Điều 13; c) Thay thế cụm từ “Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh” bằng “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh” tại khoản 11 Điều 3, khoản 3 Điều 8, khoản 1, khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều 13, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 16, khoản 5 Điều 23; d) Thay thế cụm từ “Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh” bằng “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh” tại điểm a khoản 2 Điều 11; đ) Thay thế cụm từ “Cổng dịch vụ công cấp tỉnh” bằng “Cổng Dịch vụ công quốc gia” tại khoản 1, khoản 4 Điều 27; e) Bãi bỏ quy định tại khoản 1 Điều 16. 44 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 21-6-2025

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.