Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 69/2024/NĐ-CP

Điều 40. Hiệu lực thi hành

Căn cứ: Điều 40, 69/2024/NĐ-CP — Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử

Tóm tắt

Điều 40 quy định Nghị định 69/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2024; Nghị định 59/2022/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Điều này cũng quy định thời hạn sử dụng của tài khoản do Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cá nhân và tổ chức; giá trị sử dụng của tài khoản định danh điện tử, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử đã cấp theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP; việc tạo lập và hiển thị căn cước điện tử cho công dân đã có tài khoản định danh điện tử mức độ 02; và sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 45/2020/NĐ-CP và Nghị định 107/2021/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nghị định 69/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
  • ▸Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 69/2024/NĐ-CP có hiệu lực.
  • ▸Tài khoản do Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cá nhân được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.
  • ▸Tài khoản do Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cơ quan, tổ chức được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.
  • ▸Tài khoản định danh điện tử, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cấp theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.
  • ▸Công dân đã có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 trước thời điểm Nghị định 69/2024/NĐ-CP có hiệu lực được cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an tạo lập và hiển thị căn cước điện tử thông qua Ứng dụng định danh quốc gia kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
  • ▸Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 21a Nghị định 107/2021/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn sử dụng tài khoản của cá nhân (30/6/2024) và của cơ quan, tổ chức (30/6/2025).
  • Cho rằng tài khoản định danh điện tử cấp theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP hết giá trị ngay khi Nghị định 69/2024/NĐ-CP có hiệu lực.
  • Bỏ qua việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2020/NĐ-CP và Nghị định 107/2021/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 40 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 69/2024/NĐ-CP. Theo đó, Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 và thay thế Nghị định 59/2022/NĐ-CP kể từ ngày này. Điều luật cũng xác định thời hạn sử dụng của các tài khoản do Cổng dịch vụ công quốc gia và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp cho cá nhân (đến hết 30/6/2024) và cho cơ quan, tổ chức (đến hết 30/6/2025). Các tài khoản định danh điện tử và giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử đã cấp theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP vẫn tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn. Đối với công dân đã có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 trước ngày 01/7/2024, cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an có trách nhiệm tạo lập và hiển thị căn cước điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia kể từ ngày 01/7/2024. Cuối cùng, Điều 40 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2020/NĐ-CP và Nghị định 107/2021/NĐ-CP để phù hợp với quy định mới.
Nguyên văn Điều 40. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. 2. Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 3. Tài khoản được tạo lập bởi Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cá nhân được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024. 4. Tài khoản được tạo lập bởi Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cơ quan, tổ chức được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025. 5. Tài khoản định danh điện tử, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử được cấp theo quy định tại Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 về định danh và xác thực điện tử vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định. 6. Đối với công dân đã có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an có trách nhiệm tạo lập và hiển thị căn cước điện tử cho công dân thông qua Ứng dụng định danh quốc gia kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử như sau: “1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh bằng tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập, đã kết nối, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh”. 8. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 21a Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính như sau: “a) Kiểm tra, xác thực tài khoản định danh điện tử của cá nhân, tổ chức thông qua số định danh cá nhân của công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu (hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) của người nước ngoài và mã số của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống định danh và xác thực điện tử. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản định danh điện tử, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện hoặc hỗ trợ tạo tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho công dân. Trường hợp ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính, tài khoản định danh điện tử được xác định là tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân ủy quyền.”

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.