Bài học
17/2023/QH15
Điều 40. Nội dung của Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Căn cứ: Điều 40, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 40 quy định Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được trái với Luật này và pháp luật có liên quan, đồng thời liệt kê các nội dung chủ yếu bắt buộc phải có trong Điều lệ. Đây là cơ sở pháp lý để xây dựng và thông qua Điều lệ của từng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Ý chính cần nhớ
- ▸Điều lệ không được trái với Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 và pháp luật có liên quan.
- ▸Phải có thông tin về tên, địa chỉ trụ sở chính, biểu tượng (nếu có) và ngành, nghề kinh doanh.
- ▸Phải quy định điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên; các trường hợp chấm dứt và thủ tục chấm dứt tư cách thành viên.
- ▸Phải quy định quyền, nghĩa vụ của thành viên và tổ chức quản trị (thẩm quyền Đại hội thành viên; nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên).
- ▸Phải quy định về vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu, vốn góp tối đa, hình thức, thời hạn góp vốn, định giá tài sản góp vốn, trả lại vốn góp.
- ▸Phải quy định về lập quỹ, tỷ lệ trích lập quỹ, tỷ lệ và phương thức phân phối thu nhập; quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và khoản lỗ.
- ▸Phải quy định trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ; biện pháp xử lý thành viên nợ quá hạn; xử lý vi phạm Điều lệ và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tưởng Điều lệ chỉ cần các nội dung về tổ chức, quản trị mà bỏ qua các nội dung về tài chính, vốn, quỹ, phân phối thu nhập.
- Cho rằng các nội dung liệt kê tại Điều 40 là toàn bộ nội dung của Điều lệ; thực tế đây là các nội dung chủ yếu, ngoài ra có thể có nội dung khác nhưng không được trái luật.
- Bỏ sót yêu cầu Điều lệ không được trái với Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 và pháp luật có liên quan.
Giải thích
Điều 40 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 quy định về nội dung của Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Theo đó, Điều lệ không được trái với Luật này và pháp luật có liên quan, bao gồm các nội dung chủ yếu như: tên, địa chỉ trụ sở chính, biểu tượng (nếu có); ngành, nghề kinh doanh; điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên; các trường hợp chấm dứt và thủ tục chấm dứt tư cách thành viên; quyền, nghĩa vụ của thành viên; tổ chức quản trị và thẩm quyền của các cơ quan; vốn điều lệ, vốn góp, hình thức và thời hạn góp vốn; phí thành viên; hình thức tổ chức Đại hội thành viên và cách thức biểu quyết; tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ tối thiểu; đầu tư, góp vốn, mua cổ phần; lập quỹ, phân phối thu nhập; quản lý tài chính; nguyên tắc trả thù lao, tiền lương, tiền thưởng; trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn góp; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; xử lý thành viên nợ quá hạn; xử lý vi phạm Điều lệ và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
Nguyên văn Điều 40. Nội dung của Điề
u lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Nội dung của Điều lệ không được trái với quy định của Luật này và pháp luật
có liên quan, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính; biểu tượng (nếu có);
2. Ngành, nghề kinh doanh;
3. Điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên;
4. Các trường hợp chấm dứt và thủ tục chấm dứt tư cách thành viên, trong đó
quy định cụ
thể về điều kiện chấm dứt tư cách thành viên, bao gồm:
a) Trường hợp khai trừ thành viên;
b) Mức độ thường xuyên sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc thời gian liên tục
không góp sức lao động của thành viên chính thức;
c) Giá trị tối thiểu của sản phẩm, dịch vụ mà thành viên chính thức phải sử
dụng;
5. Quyền, nghĩa vụ của thành viên;
6. Tổ chức quả
n trị; thẩm quyền của Đại hội thành viên; nhiệm vụ, quyền hạn
của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát đối với tổ chức
quản trị đầy đủ hoặc nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc, kiểm soát viên đối với tổ
chức quản trị rút gọn;
7. Số lượng, chức danh và quyền, nghĩa vụ c
ủa người đại diện theo pháp luật;
phân chia quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;
8. Vốn điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; vốn góp tối thiểu, vốn góp tối đa, hình
thức, thời hạn góp vốn; định giá tài sản góp vốn; trả
lại một phần hoặc toàn bộ
phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
32 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023
9. Phí thành viên trong trường hợp có thành viên liên kết không góp vốn;
10. Hình thức tổ chức Đại hội thành viên; cách thức biểu quyết tại Đại hội
thành viên; cách thức bầu đại biểu tham dự và biểu quyết tại Đại hội thành viên
trong trường hợp Đại hội thành viên tổ chức theo hình thức đại hội đại biểu;
11. Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ tối thiểu;
12. Đầu tư, góp vốn, mua cổ
phần, thành lập doanh nghiệp, liên danh, liên kết
với tổ chức kinh tế;
13. Lập quỹ; tỷ lệ trích lập quỹ; tỷ lệ, phương thức phân phối thu nhập;
14. Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và khoản lỗ;
15. Nguyên tắc trả thù lao, tiền lương, tiền công, tiền thưởng và chế độ khác
cho thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban
kiểm soát hoặc ki
ểm soát viên, người lao động;
16. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn góp;
17. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
18. Biện pháp xử lý thành viên nợ quá hạn;
19. Xử lý vi phạm Điều lệ và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.