Bài học
62/2025/NĐ-CP
Điều 40. Quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng
Căn cứ: Điều 40, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
Tóm tắt
Điều 40 quy định trách nhiệm bảo đảm kinh phí, thu thập dự báo, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng; nội dung, chế độ quan trắc và việc cung cấp thông tin dữ liệu.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ sở hữu công trình thủy điện bảo đảm kinh phí quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng.
- ▸Đơn vị quản lý vận hành thu thập tin dự báo, quan trắc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và pháp luật khí tượng thủy văn.
- ▸Nội dung quan trắc phụ thuộc loại công trình: có cửa van điều tiết lũ, tràn tự do (lớn, vừa, nhỏ).
- ▸Đối với công trình có cửa van điều tiết lũ, phải quan trắc lượng mưa, mực nước thượng lưu, hạ lưu; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả; dự báo lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa.
- ▸Chế độ quan trắc: mùa kiệt 2 lần/ngày (07h, 19h); mùa lũ 4 lần/ngày (01h, 07h, 13h, 19h); khi vận hành chống lũ tối thiểu 1 giờ/lần, 4 lần/giờ khi mực nước trên mực nước lũ thiết kế.
- ▸Đối với tràn tự do: mùa kiệt 2 lần/ngày; mùa lũ 4 lần/ngày khi mực nước thấp hơn ngưỡng tràn; 1 giờ/lần khi mực nước bằng hoặc cao hơn ngưỡng tràn; 4 lần/giờ khi trên mực nước lũ thiết kế.
- ▸Đơn vị quản lý vận hành phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc và cập nhật lên trang thông tin điện tử theo quy định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tần suất quan trắc giữa mùa kiệt và mùa lũ, hoặc giữa công trình có cửa van và tràn tự do.
- Nhầm đối tượng cung cấp thông tin: công trình có cửa van điều tiết lũ và đập, hồ chứa quan trọng đặc biệt, lớn có tràn tự do cung cấp cho nhiều cơ quan hơn so với công trình vừa và nhỏ có tràn tự do.
- Nhầm hình thức cung cấp thông tin: có thể gửi trực tiếp, fax, mạng vi tính, điện thoại, ICOM hoặc hình thức khác.
Giải thích
Điều 40 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định về quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng cho công trình thủy điện. Chủ sở hữu phải bảo đảm kinh phí; đơn vị quản lý vận hành phải thu thập tin dự báo, quan trắc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và pháp luật khí tượng thủy văn. Nội dung quan trắc khác nhau tùy loại công trình: có cửa van điều tiết lũ phải quan trắc lượng mưa, mực nước thượng lưu, hạ lưu, tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, dự báo lưu lượng đến hồ và khả năng gia tăng mực nước; tràn tự do lớn, vừa, nhỏ có yêu cầu riêng. Chế độ quan trắc được quy định chi tiết theo mùa kiệt, mùa lũ và tình huống chống lũ. Đơn vị quản lý vận hành phải cung cấp thông tin, dữ liệu cho các cơ quan theo quy định và cập nhật lên trang thông tin điện tử. Hình thức cung cấp thông tin, báo cáo gồm gửi trực tiếp, fax, mạng vi tính, điện thoại, ICOM hoặc hình thức khác; văn bản phải gửi đến chủ sở hữu, đơn vị quản lý công trình để theo dõi và lưu trữ.
Nguyên văn Điều 40. Quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng
1. Chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệm b ảo đảm kinh phí thực hiện
quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng cho công trình đập, hồ chứa thủy điện.
2. Đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện phả i thu thập tin dự báo, quan
trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng theo tiêu chuẩ n, quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng và quy định của pháp luậ t về khí tượ ng thủy văn.
3. Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng
a) Đối với công trình thủy điện có cửa van điều tiết lũ, phải quan trắc lượng
mưa trên lưu vực, quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đậ p; tính toán lưu
lượng đến hồ, lưu lượng xả; dự báo lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước
hồ chứa;
48 CÔNG BÁO/Số 597 + 598/Ngày 24-3-2025
b) Đối với công trình thủy điện lớn có tràn tự do, phải quan tr ắc lượng mưa
trên lưu vự c, mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đậ p; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu
lượng xả;
c) Đối với công trình thủy điện vừa có tràn tự do, phải quan trắc mực nước tại
thượng lưu, hạ lưu đậ p, tính toán lưu lượng xả; khuyến khích áp dụ ng các quy định
khác tại điểm b khoản này;
d) Đối với công trình thủy điện nhỏ có tràn tự do, phả i quan trắc mực nước tại
thượng lưu, hạ lưu đập và mực nước tại đập tràn.
4. Chế độ quan trắc
a) Đối với đập, hồ chứa nước có cửa van điều ti ết lũ: Quan trắc 2 lần một ngày
vào 07 giờ , 19 giờ trong mùa kiệ t; 4 lần một ngày vào 01 giờ , 07 giờ, 13 giờ và 19
giờ trong mùa lũ; trường hợp vận hành chống lũ, tần suất quan trắc, tính toán tối
thiểu 01 giờ một lần, quan trắc 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước
lũ thiế t kế;
b) Đối với các đập, hồ chứa nước có tràn tự do: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07
giờ, 19 giờ trong mùa kiệ t; 4 lần một ngày vào 01 giờ , 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ
trong mùa lũ khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một lần khi mực nước
hồ bằng hoặc cao hơn ngưỡng tràn; 01 gi ờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực
nước lũ thiết kế.
5. Đơn vị quản lý vận hành công trình thủ y điện phải cung cấp thông tin, dữ
liệu quan trắ c khí tượng thủy văn chuyên dùng và cập nhật lên trang thông tin điệ n
tử của đơn vị quản lý công trình thủy điện theo quy đị nh của pháp luậ t về khí
tượng thủ y văn và theo quy định sau:
a) Công trình thủy điện có cửa van điều tiết lũ và đậ p, hồ chứa nước quan
trọng đặc biệt, lớn có tràn tự do: Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng
thủy văn cho chủ sở hữu; cơ quan quản lý nhà nước về thủy điện, cơ quan phòng
chống thiên tai các cấp nơi có công trình thủ y điện, vùng hạ du đập; Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương theo phạ m vi quản lý của bộ; Ban Chỉ
đạo phòng thủ dân sự quốc gia trong tình huố ng khẩn cấp;
b) Công trình thủy điện vừa và nhỏ có tràn tự do: Cung cấp thông tin, dữ liệu
quan trắc khí tượ ng thủ y văn cho chủ sở hữu công trình, cơ quan quả n lý nhà nước
về thủy điện, cơ quan phòng chống thiên tai các cấp nơi có công trình thủy điện,
vùng hạ du đập.
CÔNG BÁO/S ố 597 + 598/Ngày 24-3-2025 49
6. Cung cấp thông tin, báo cáo
a) Việc cung cấp thông tin, báo cáo được thực hiện theo một trong các hình
thức sau: gửi trực tiếp, bằng fax, bằng mạng vi tính, qua điện thoạ i, bằng máy
thông tin vô tuyến điện (ICOM) hoặc các hình thức khác;
b) Văn bả n phải được gửi đến chủ sở hữu, đơn vị quản lý công trình thủy điện
để theo dõi và lưu trữ hồ sơ quản lý.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.