Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2025/NĐ-CP

Điều 40. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ

Căn cứ: Điều 40, 113/2025/NĐ-CP — Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ

Tóm tắt

Điều 40 quy định thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ thuộc Sở Nội vụ; mẫu quyết định thu hồi; các trường hợp bị thu hồi; thời hạn ban hành quyết định đối với trường hợp không còn đủ điều kiện và trách nhiệm của tổ chức bị thu hồi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sở Nội vụ có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận.
  • ▸Quyết định thu hồi theo Mẫu số 10 Phụ lục Nghị định 113/2025/NĐ-CP.
  • ▸Ba trường hợp bị thu hồi: vi phạm Điều 8 Luật Lưu trữ; không còn đủ điều kiện tại Điều 36 hoặc 37 mà không thông báo; chấm dứt hoạt động kinh doanh trong Giấy chứng nhận.
  • ▸Trong 20 ngày kể từ ngày lập biên bản đối với trường hợp không còn đủ điều kiện, Sở Nội vụ phải ban hành quyết định thu hồi.
  • ▸Tổ chức bị thu hồi phải bàn giao an toàn, toàn vẹn hồ sơ, tài liệu và cơ sở dữ liệu cho người sử dụng dịch vụ.
  • ▸Tổ chức bị thu hồi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp khác của khách hàng theo pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền thu hồi thuộc cơ quan khác, không phải Sở Nội vụ.
  • Cho rằng mọi trường hợp thu hồi đều có thời hạn 20 ngày; thời hạn này chỉ áp dụng với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3.
  • Bỏ sót trường hợp chấm dứt hoạt động kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận cũng bị thu hồi.

Giải thích

Điều 40 tập trung vào việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ. Thẩm quyền thu hồi thuộc Sở Nội vụ. Quyết định thu hồi phải theo Mẫu số 10 tại Phụ lục Nghị định 113/2025/NĐ-CP. Có ba nhóm trường hợp bị thu hồi: vi phạm Điều 8 Luật Lưu trữ; không còn đáp ứng điều kiện tại Điều 36 hoặc Điều 37 Nghị định này mà không thông báo cho Sở Nội vụ; chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trữ đã ghi trong Giấy chứng nhận. Riêng với trường hợp không còn đủ điều kiện (điểm b), Sở Nội vụ phải ban hành quyết định thu hồi trong 20 ngày kể từ ngày lập biên bản. Tổ chức bị thu hồi phải bàn giao an toàn, toàn vẹn hồ sơ, tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ; đồng thời bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Nguyên văn Điều 40. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
lưu trữ 1. Sở Nội vụ có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ. 2. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thực hiện theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Giấy chứng nhận bị thu hồi đối với các trường hợp sau đây: a) Vi phạm quy định tại Điều 8 Luật Lưu trữ. b) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 36 hoặc Điều 37 Nghị định này tùy theo loại hình đăng ký kinh doanh và không thông báo đến Sở Nội vụ. c) Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trữ được quy định trong Giấy chứng nhận đã được cấp. 4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày lập biên bản đối với các trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ theo thẩm quyền. 5. Tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ bị thu hồi Giấy chứng nhận có trách nhiệm: a) Thực hiện bàn giao an toàn, toàn vẹn hồ sơ, tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật. b) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.