Bài học
60/2014/QH13
Điều 40. Thủ tục đăng ký giám hộ cử
Căn cứ: Điều 40, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH
Tóm tắt
Quy định hồ sơ và thời hạn giải quyết đăng ký giám hộ cử, bao gồm tờ khai và văn bản cử người giám hộ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Người yêu cầu nộp tờ khai và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- ▸Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
- ▸Công chức hộ tịch xác minh, nếu đủ điều kiện thì ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký ký tên.
- ▸Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc với 05 ngày thường.
- Nhầm người có thẩm quyền cấp trích lục là Chủ tịch UBND cấp huyện, nhưng Phòng Tư pháp chỉ báo cáo để cấp.
Giải thích
Điều 40 quy định thủ tục đăng ký giám hộ cử. Người yêu cầu phải nộp tờ khai theo mẫu và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện theo pháp luật thì ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch. Sau đó, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu. Thủ tục này áp dụng cho giám hộ cử, không áp dụng cho giám hộ đương nhiên.
Nguyên văn Điều 40. Thủ tục đăng ký giám hộ cử
1. Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai theo mẫu quy định và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi
đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.