Bài học
70/2026/NĐ-CP
Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
Căn cứ: Điều 41, 70/2026/NĐ-CP — Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
Tóm tắt
Quy định thời hạn chuẩn bị phiên họp, trách nhiệm dự thảo báo cáo thẩm định và điều kiện hợp lệ của phiên họp Hội đồng thẩm định quy hoạch.
Ý chính cần nhớ
- ▸Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, cơ quan thường trực trình Chủ tịch Hội đồng xem xét tổ chức phiên họp.
- ▸Cơ quan thường trực dự thảo báo cáo thẩm định trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội đồng, ủy viên phản biện, tư vấn phản biện độc lập (nếu có), ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan (nếu có).
- ▸Phiên họp được tiến hành khi có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền điều hành.
- ▸Cần ít nhất 3/4 tổng số thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch.
- ▸Cần đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định.
- ▸Cần đại diện cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành (đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc cơ quan lập quy hoạch (đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng).
Lưu ý dễ nhầm
- Lưu ý thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, không phải kể từ ngày gửi văn bản lấy ý kiến.
- Điều kiện tiến hành phiên họp là ít nhất 3/4 tổng số thành viên Hội đồng, không phải trên 1/2 hay 2/3.
- Phân biệt "cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành" và "cơ quan lập quy hoạch" tùy theo loại quy hoạch.
Giải thích
Điều 41 quy định việc họp Hội đồng thẩm định quy hoạch gồm ba nội dung chính. Thứ nhất, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng xem xét tổ chức phiên họp. Thứ hai, cơ quan thường trực dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội đồng, ủy viên phản biện, tư vấn phản biện độc lập (nếu có), ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan (nếu có) để báo cáo Hội đồng tại phiên họp. Thứ ba, phiên họp thẩm định được tiến hành khi có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền điều hành phiên họp, ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định, đại diện cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.
Nguyên văn Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến
thẩm định bằng văn bản, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch
Hội đồng thẩm định xem xét tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định.
2. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định dự thảo báo cáo thẩm định
quy hoạch trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên
Hội đồng thẩm định, ủy viên phản biện, tư vấn phản biện độc lập (nếu có), ý kiến
của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan (nếu
có) để báo cáo Hội đồng thẩm định tại phiên họp.
3. Phiên họp thẩm định được tiến hành khi có mặt Chủ tịch Hội đồng
thẩm định hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định được ủy quyền điều hành
phiên họp, ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên Hội đồng thẩm định quy
hoạch, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định, đại diện cơ quan tổ
chức lập quy hoạch ngành đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất quốc gia, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Bộ trưởng.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.