Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 41. Nội dung rà soát

Căn cứ: Điều 41, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 41 quy định hai nhóm nội dung rà soát tùy theo căn cứ rà soát. Nếu căn cứ là văn bản thì rà soát hiệu lực, nội dung và thẩm quyền ban hành. Nếu căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội thì rà soát nội dung, quan hệ xã hội mới cần được điều chỉnh và thẩm quyền ban hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ là văn bản: rà soát hiệu lực của văn bản.
  • ▸Căn cứ là văn bản: rà soát nội dung của văn bản.
  • ▸Căn cứ là văn bản: rà soát thẩm quyền ban hành văn bản.
  • ▸Căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội: rà soát nội dung của văn bản.
  • ▸Căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội: rà soát quan hệ xã hội mới cần được điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật.
  • ▸Căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội: rà soát thẩm quyền ban hành văn bản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lẫn giữa hai căn cứ: hiệu lực chỉ thuộc nội dung rà soát khi căn cứ là văn bản.
  • Bỏ sót nội dung quan hệ xã hội mới khi căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

Giải thích

Điều 41 phân biệt nội dung rà soát theo hai căn cứ. Khi căn cứ rà soát là văn bản, nội dung rà soát gồm ba vấn đề: hiệu lực của văn bản, nội dung của văn bản và thẩm quyền ban hành văn bản. Khi căn cứ rà soát là tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nội dung rà soát cũng gồm ba vấn đề nhưng khác ở chỗ: nội dung của văn bản, quan hệ xã hội mới cần được điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền ban hành văn bản. Điểm khác biệt đáng lưu ý là hiệu lực văn bản chỉ được rà soát khi căn cứ là văn bản; còn quan hệ xã hội mới chỉ được rà soát khi căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
Nguyên văn Điều 41. Nội dung rà soát
1. Nội dung rà soát theo căn cứ là văn bản: a) Hiệu lực của văn bản; b) Nội dung của văn bản; c) Thẩm quyền ban hành văn bản. 2. Nội dung rà soát theo căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội: a) Nội dung của văn bản; b) Quan hệ xã hội mới cần được điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật; c) Thẩm quyền ban hành văn bản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.