Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 03/2026/NĐ-CP

Điều 42. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ

Căn cứ: Điều 42, 03/2026/NĐ-CP — Nghị định 03/2026/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Tóm tắt

Điều 42 quy định các trường hợp quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động 06 tháng, trình tự xử lý vi phạm, hồ sơ và thời hạn cho phép hoạt động trở lại. Quỹ chỉ được hoạt động trở lại khi đã khắc phục sai phạm và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn đình chỉ hoạt động là 06 tháng.
  • ▸Các nhóm vi phạm chính: sai mục đích, vi phạm tài chính, dùng sai tài trợ, vận động sai mục đích, không hoạt động 01 năm, không báo cáo, không báo cáo thay đổi, vi phạm nghĩa vụ, báo cáo sai lệch.
  • ▸Quy trình: yêu cầu giải trình; sau 15 ngày làm việc không đến hoặc giải trình không chấp thuận thì kết luận vi phạm; trong 30 ngày làm việc kể từ kết luận, ra quyết định đình chỉ.
  • ▸Hồ sơ đề nghị hoạt động trở lại gồm đơn đề nghị và báo cáo của Hội đồng quản lý kèm tài liệu chứng minh khắc phục sai phạm.
  • ▸Thời hạn giải quyết cho hoạt động trở lại là 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Ngoài đình chỉ, nếu gây thiệt hại phải bồi thường; người liên quan bị xử lý; cơ quan cấp phép có thể xử phạt hành chính, chuyển hồ sơ xử lý vi phạm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn đình chỉ (06 tháng) với thời hạn giải quyết hoạt động trở lại (45 ngày làm việc).
  • Nhầm mốc 30 ngày làm việc để ra quyết định đình chỉ với mốc 30 ngày làm việc trong điểm e khoản 1 (khắc phục sau đôn đốc).
  • Cho rằng hết thời hạn đình chỉ đương nhiên được hoạt động lại; thực tế phải có quyết định cho phép hoạt động trở lại.

Giải thích

Điều 42 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định việc đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ. Theo khoản 1, quỹ bị xem xét đình chỉ 06 tháng khi thuộc một trong các vi phạm như hoạt động sai mục đích, vi phạm quản lý tài sản, sử dụng sai tài trợ có mục đích, vận động tài trợ sai điều lệ, không hoạt động liên tục 01 năm, không thực hiện chế độ báo cáo sau khi được đôn đốc quá 30 ngày làm việc, không báo cáo thay đổi địa chỉ trụ sở/thành viên Hội đồng quản lý/Giám đốc quỹ, vi phạm nghĩa vụ được dẫn chiếu hoặc báo cáo sai lệch thông tin có hệ thống. Khoản 2 quy định trình tự: cơ quan có thẩm quyền yêu cầu quỹ đến làm việc, giải trình; sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn trong thông báo mà quỹ không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì có kết luận vi phạm. Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận, cơ quan quy định tại Điều 20 ra quyết định đình chỉ. Khoản 3, 4 quy định hồ sơ và thời hạn 45 ngày làm việc để cho phép hoạt động trở lại nếu khắc phục sai phạm. Khoản 5 quy định xử phạt hành chính, chuyển hồ sơ và yêu cầu xử lý vi phạm.
Nguyên văn Điều 42. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ
1. Quỹ bị xem xét, đình chỉ có thời hạn hoạt động 06 tháng khi có một trong các vi phạm sau: a) Hoạt động sai mục đích, không đúng điều lệ của quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng không tự giải quyết được; trong quá trình tổ chức, hoạt động có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự; b) Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tài chính; quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài hoặc vi phạm pháp luật khác theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Sử dụng sai các khoản tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho quỹ; d) Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong điều lệ; đ) Không hoạt động liên tục trong thời hạn 01 năm; không có hoạt động tài trợ, hỗ trợ theo điều lệ quỹ trong thời hạn 01 năm; e) Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản đôn đốc nhưng quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc quỹ vẫn không khắc phục; g) Không báo cáo việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc quỹ; h) Vi phạm một trong các trường hợp: không thực hiện nghĩa vụ tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, l, m khoản 2 Điều 9 Nghị định này, khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 54 của Nghị định này; i) Báo cáo không đầy đủ, sai lệch thông tin có hệ thống liên quan tình hình hoạt động của quỹ (bao gồm tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ). 2. Trường hợp phát hiện quỹ vi phạm khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu quỹ đến đến làm việc, giải trình. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn trong thông báo mà quỹ không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có kết luận về việc quỹ vi phạm khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận quỹ vi phạm khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định đình chỉ hoạt động có thời hạn của quỹ. Ngoài việc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại và những người có liên quan bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trong thời hạn đình chỉ có thời hạn nếu quỹ khắc phục được sai phạm, quỹ lập 01 hồ sơ đề nghị được hoạt động trở lại gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định; hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị được hoạt động trở lại của quỹ; b) Báo cáo của Hội đồng quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm. 4. Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép quỹ hoạt động trở lại, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 5. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ quyết định xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.