Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 214/2025/NĐ-CP

Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

Căn cứ: Điều 42, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Tóm tắt

Điều 42 quy định nội dung kiểm tra tính hợp lệ, đánh giá tính hợp lệ, đánh giá năng lực kinh nghiệm và đánh giá kỹ thuật đối với hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nhà thầu hợp lệ và đáp ứng năng lực, kinh nghiệm mới được đánh giá về kỹ thuật; nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật được mở hồ sơ đề xuất tài chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiểm tra tính hợp lệ gồm: thành phần hồ sơ (đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh, giấy ủy quyền, bảo đảm dự thầu, số lượng bản gốc, bản chụp) và tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp.
  • ▸Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
  • ▸Đánh giá năng lực, kinh nghiệm theo tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu; gói đã sơ tuyển không đánh giá lại năng lực, kinh nghiệm.
  • ▸Nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hoặc đạt điểm kỹ thuật cao nhất (phương pháp dựa trên kỹ thuật) được mở và đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính.
  • ▸Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá trình chủ đầu tư; danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được thẩm định theo khoản 1 và khoản 3 Điều 136 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
  • ▸Chủ đầu tư phê duyệt, thông báo danh sách nhà thầu đáp ứng/không đáp ứng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa đánh giá tính hợp lệ và đánh giá năng lực kinh nghiệm.
  • Cho rằng mọi nhà thầu đều được mở hồ sơ đề xuất tài chính ngay cả khi không đáp ứng kỹ thuật.
  • Bỏ qua yêu cầu đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng kỹ thuật trong 05 ngày làm việc.

Giải thích

Điều 42 quy định kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Khoản 1 nêu nội dung kiểm tra tính hợp lệ: các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh, giấy ủy quyền, bảo đảm dự thầu, số lượng bản gốc, bản chụp) và tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Khoản 2 quy định hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ điểm a khoản 4 Điều 37; nhà thầu hợp lệ được xem xét đánh giá năng lực, kinh nghiệm, trừ gói đã sơ tuyển. Khoản 3 hướng dẫn đánh giá năng lực, kinh nghiệm theo tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu; nhà thầu đáp ứng được đánh giá về kỹ thuật; gói có sơ tuyển thì nhà thầu vượt sơ tuyển, có hồ sơ hợp lệ và năng lực cập nhật đáp ứng được đánh giá kỹ thuật. Khoản 4 quy định đánh giá kỹ thuật theo tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu; nhà thầu đáp ứng hoặc đạt điểm kỹ thuật cao nhất được mở hồ sơ đề xuất tài chính. Khoản 5 quy định tổ chuyên gia lập báo cáo, thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng theo Điều 136, chủ đầu tư phê duyệt, thông báo và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong 05 ngày làm việc.
Nguyên văn Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
1. Nội dung kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: a) Các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; b) Tính thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. 2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu. 3. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; 70 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025 b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật; c) Đối với gói thầu có sơ tuyển, nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển, có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ, có năng lực được cập nhật đáp ứng yêu cầu của gói thầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này thì không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này. 4. Đánh giá về kỹ thuật: a) Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) được mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính. 5. Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật trình chủ đầu tư xem xét. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 136 của Nghị định này. Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Chủ đầu tư thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật bằng văn bản, nêu lý do nhà thầu không đáp ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính; báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải có thứ tự xếp hạng các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Chủ đầu tư phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.