Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 42. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập

Căn cứ: Điều 42, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 42 quy định các chủ thể có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập khi có căn cứ theo điểm a, b, c khoản 1 Điều 41 hoặc khi cần thêm thông tin phục vụ công tác cán bộ. Thẩm quyền được phân định theo từng nhóm đối tượng dự kiến bổ nhiệm, bầu, phê chuẩn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, UBTVQH bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm; người dự kiến bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước.
  • ▸Chủ tịch nước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án TAND tối cao, Thẩm phán TAND tối cao, Phó Viện trưởng VKSND tối cao, Kiểm sát viên VKSND tối cao.
  • ▸Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh đối với người dự kiến bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ; người dự kiến bầu hoặc đề nghị phê chuẩn Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • ▸Chánh án TAND tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án TAND các cấp; Viện trưởng VKSND tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND các cấp (trừ trường hợp điểm b).
  • ▸Thường trực HĐND yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được HĐND, Thường trực HĐND bầu hoặc phê chuẩn.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện yêu cầu xác minh đối với người dự kiến bầu hoặc đề nghị phê chuẩn Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp.
  • ▸Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử hoặc Ủy ban MTTQ Việt Nam yêu cầu xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND.
  • ▸Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu tại đại hội.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp của mình, trừ các trường hợp a, b, c, d, đ, e, g, h.
  • ▸Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, VKSND, TAND và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu xác minh nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thấy cần làm rõ tài sản, thu nhập liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Phân biệt 'yêu cầu' và 'kiến nghị': Điều 42 thể hiện một số chủ thể có quyền yêu cầu, một số có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị.
  • Thẩm quyền của Chủ tịch nước đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng... không bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh (thuộc Thủ tướng Chính phủ).
  • Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước... có quyền yêu cầu xác minh khi cần làm rõ trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Giải thích

Điều 42 liệt kê các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập. Thẩm quyền gắn với đối tượng dự kiến được bổ nhiệm, bầu, phê chuẩn. Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh người dự kiến được Quốc hội, UBTVQH bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm. Chủ tịch nước yêu cầu xác minh các chức danh cấp cao thuộc Quốc hội phê chuẩn hoặc bổ nhiệm. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh Thứ trưởng, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao yêu cầu xác minh các chức danh trong ngành mình, trừ trường hợp điểm b. Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền tương ứng. Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử, Ủy ban MTTQ Việt Nam yêu cầu xác minh người ứng cử. Cơ quan thường vụ tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu xác minh người dự kiến bầu tại đại hội. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với người thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp, trừ các trường hợp đã quy định. Ngoài ra, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, VKSND, TAND và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu xác minh nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thấy cần làm rõ tài sản, thu nhập liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.
Nguyên văn Điều 42. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập
1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 của Luật này hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có quy ền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; b) Chủ tịch n ước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; c) Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương thu ộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu c ầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; đ) Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn; 26 CÔNG BÁO/Số 1137 + 1138/Ngày 23-12-2018 e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; g) Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu c ầu xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân; h) Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; i) Người đứ ng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có nghĩa vụ kê khai yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này. 2. Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về tài sản, thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.