Điều 42. Xây dựng và thông báo kế hoạch kiểm tra
Căn cứ: Điều 42, 02/2017/TT-VPCP — Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính
Tóm tắt
Điều 42 quy định việc xây dựng kế hoạch kiểm tra kiểm soát thủ tục hành chính hằng năm của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và Văn phòng các Bộ, cơ quan, UBND cấp tỉnh; thời hạn phê duyệt, gửi kế hoạch; nội dung chủ yếu của kế hoạch và việc điều chỉnh khi có thay đổi.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cục KSTTHC trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP phê duyệt dự thảo Kế hoạch kiểm tra trước ngày 15 tháng 01.
- ▸Cục KSTTHC gửi kế hoạch tới các Bộ, cơ quan, UBND cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.
- ▸Văn phòng Bộ, cơ quan, UBND cấp tỉnh trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2, 3 Điều 37 phê duyệt dự thảo Kế hoạch kiểm tra trước ngày 15 tháng 02 của năm kế hoạch.
- ▸Kế hoạch kiểm tra gồm các nội dung: mục đích, yêu cầu, phạm vi; nội dung và cách thức; thành phần Đoàn kiểm tra; thành phần tham gia; thời gian; danh sách tổ chức, cá nhân được kiểm tra; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được kiểm tra, cơ quan kiểm tra, cơ quan phối hợp; kinh phí.
- ▸Kế hoạch kiểm tra của Bộ, cơ quan, UBND cấp tỉnh phải gửi đến VPCP và các tổ chức, cá nhân được kiểm tra trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.
- ▸Trường hợp có thay đổi so với kế hoạch đã được phê duyệt, cơ quan kiểm soát TTHC báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 xem xét, quyết định điều chỉnh và thông báo cho cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn gửi kế hoạch của Cục KSTTHC (05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt) với thời hạn gửi kế hoạch của Bộ, cơ quan, UBND cấp tỉnh (10 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt).
- Nhầm mốc trình phê duyệt dự thảo Kế hoạch kiểm tra của Cục KSTTHC (trước 15/01) và của Văn phòng Bộ, cơ quan, UBND cấp tỉnh (trước 15/02 của năm kế hoạch).
Giải thích
Nguyên văn Điều 42. Xây dựng và thông báo kế hoạch kiểm tra
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.