Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2017/QH14

Điều 43. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ

Căn cứ: Điều 43, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 43 quy định điều kiện đối với doanh nghiệp và ngân hàng chính sách của Nhà nước để được cấp bảo lãnh Chính phủ. Doanh nghiệp phải đáp ứng 8 điều kiện tại khoản 1; ngân hàng chính sách đáp ứng 3 điều kiện tại khoản 2. Trường hợp phát hành trái phiếu trong nước còn phải có hồ sơ theo pháp luật chứng khoán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp phải có tư cách pháp nhân, thành lập hợp pháp tại Việt Nam, hoạt động ít nhất 03 năm.
  • ▸Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất (trừ lỗ do chính sách Nhà nước được phê duyệt).
  • ▸Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh.
  • ▸Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất.
  • ▸Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức hàng năm đã được Chính phủ phê duyệt.
  • ▸Đã hoàn thành thủ tục đầu tư; có phương án tài chính được Bộ Tài chính thẩm định và Thủ tướng phê duyệt.
  • ▸Vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư, bố trí theo tiến độ.
  • ▸Ngân hàng chính sách: thành lập và hoạt động hợp pháp, có chức năng huy động vốn cho vay theo điều lệ; khoản bảo lãnh trong hạn mức; vốn vay dùng cho chương trình tín dụng chính sách.
  • ▸Phát hành trái phiếu trong nước: cần hồ sơ phát hành theo pháp luật chứng khoán.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm điều kiện 'không bị lỗ 03 năm liền kề' áp dụng cho cả ngân hàng chính sách; thực tế chỉ áp dụng cho doanh nghiệp.
  • Nhầm tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%; thực tế là 20%.
  • Nhầm hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tối đa 2 lần; thực tế là 3 lần.

Giải thích

Điều 43 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 quy định điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ. Đối với doanh nghiệp, phải đáp ứng đủ 8 điều kiện: có tư cách pháp nhân, thành lập hợp pháp tại Việt Nam và hoạt động ít nhất 3 năm; không lỗ trong 3 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán (trừ lỗ do thực hiện chính sách Nhà nước được phê duyệt); không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị; hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 3 lần theo báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất; khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức hàng năm được Chính phủ phê duyệt; đã hoàn thành thủ tục đầu tư; có phương án tài chính được Bộ Tài chính thẩm định và Thủ tướng phê duyệt; vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư và bố trí theo tiến độ. Đối với ngân hàng chính sách của Nhà nước, chỉ cần đáp ứng 3 điều kiện tại khoản 2. Nếu doanh nghiệp phát hành trái phiếu được bảo lãnh trên thị trường vốn trong nước thì còn phải có hồ sơ phát hành theo pháp luật về chứng khoán.
Nguyên văn Điều 43. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ
1. Doanh nghiệp được cấp bảo lãnh Chính phủ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tạ i Việt Nam và có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm; b) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ các khoản lỗ do thực hiện chính sách của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh; d) Bảo đảm hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm gần nhất so với thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ; đ) Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh hàng năm đã được Chính phủ phê duyệt; e) Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; g) Có phương án tài chính được Bộ Tài chính thẩm định và được Thủ t ướng Chính phủ phê duyệt; h) Có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án. Vốn chủ sở hữu phải được bố trí theo tiến độ thực hiện dự án. 2. Ngân hàng chính sách của Nhà nước được cấp bảo lãnh Chính phủ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luậ t, có chức năng huy động vốn để cho vay theo điều lệ được cấp có thẩm quyền ban hành; b) Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh hàng năm đã được Chính phủ phê duyệt; c) Khoản vay được Chính phủ bảo lãnh được sử dụng để thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước theo quy định của Chính phủ. 3. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên th ị thường vốn trong nước, ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phải có hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.