Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 248/2026/NĐ-CP

Điều 43. Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại

Căn cứ: Điều 43, 248/2026/NĐ-CP — Nghị định 248/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử

Tóm tắt

Điều 43 quy định hồ sơ cấp phép, hồ sơ sửa đổi bổ sung giấy phép, trường hợp thu hồi giấy phép, hồ sơ đề nghị thu hồi, quy trình thực hiện và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ cấp phép gồm: Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 Phụ lục II; bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận hoặc văn bản tương tự chứng minh đáp ứng điều kiện (nếu có); Đề án theo Điều 44, Mẫu số 06 Phụ lục II.
  • ▸Nếu giấy tờ đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và khai thác được qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại.
  • ▸Sửa đổi, bổ sung giấy phép trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi các thông tin: người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ; thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; nội dung công khai về quy chế chứng thực; nội dung đề án cung cấp dịch vụ.
  • ▸Hồ sơ sửa đổi, bổ sung gồm: Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 Phụ lục II; tài liệu chứng minh lý do sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp thay đổi nội dung đã được cấp phép).
  • ▸Thu hồi giấy phép trong hai trường hợp: tổ chức dừng cung cấp dịch vụ và có hồ sơ đề nghị thu hồi theo khoản 4; tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật mà phải chấm dứt hoạt động theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
  • ▸Hồ sơ đề nghị thu hồi gồm: Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 Phụ lục II; tài liệu (nếu có).
  • ▸Quy trình cấp phép, sửa đổi, bổ sung, thu hồi theo Mục III Phụ lục I; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn sửa đổi, bổ sung là 10 ngày; Điều 43 quy định 20 ngày làm việc.
  • Nhầm cơ quan cấp phép là cơ quan trung ương; Điều 43 xác định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
  • Bỏ sót trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật phải chấm dứt hoạt động.

Giải thích

Điều 43 quy định thủ tục cấp phép, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. Hồ sơ cấp phép gồm Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 Phụ lục II; bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận hoặc văn bản tương tự chứng minh đáp ứng điều kiện (nếu có); và Đề án theo Điều 44 với Mẫu số 06 Phụ lục II. Nếu giấy tờ đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và khai thác được qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin theo quy định thì không phải cung cấp lại. Khi thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ, thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, nội dung công khai về quy chế chứng thực, nội dung đề án, tổ chức phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung trong 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung gồm Tờ khai theo Mẫu số 03 và tài liệu chứng minh lý do (nếu thuộc trường hợp thay đổi nội dung đã cấp phép). Thu hồi giấy phép khi tổ chức dừng cung cấp dịch vụ và có hồ sơ đề nghị thu hồi theo khoản 4, hoặc khi tổ chức vi phạm pháp luật mà phải chấm dứt hoạt động theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Hồ sơ đề nghị thu hồi gồm Tờ khai theo Mẫu số 03 và tài liệu (nếu có). Quy trình thực hiện theo Mục III Phụ lục I, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp phép, sửa đổi, bổ sung, thu hồi.
Nguyên văn Điều 43. Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
1. Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này; b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác chứng minh đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại (nếu có); Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại; c) Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo nội dung quy định tại Điều 44 của Nghị định này. Mẫu Đề án theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II của Nghị định này. 2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây: người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ; thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức); nội dung công khai về quy chế chứng thực; nội dung đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này; b) Tài liệu chứng minh lý do sửa đổi, bổ sung giấy phép (đối với trường hợp thay đổi các nội dung đã được cấp phép). Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại. 3. Thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại dừng cung cấp dịch vụ và có hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại từ tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực trong thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều này; b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà phải chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này; b) Tài liệu (nếu có). 5. Quy trình cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo quy định tại Mục III của Phụ lục I của Nghị định này. 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.