Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2026/NĐ-CP

Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ: Điều 43, 22/2026/NĐ-CP — Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 43 quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thành phần hồ sơ cho từng trường hợp: cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại và gia hạn trước 90 ngày. Hồ sơ cấp mới gồm đơn, chứng chỉ thử nghiệm viên, danh sách thiết bị, tài liệu chứng minh năng lực và mẫu phiếu kết quả. Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi tương tự nhưng chỉ cho phần thay đổi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan tiếp nhận: Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố nơi tổ chức thử nghiệm đặt trụ sở chính giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tiếp nhận hồ sơ.
  • ▸Trường hợp lĩnh vực tổng hợp đa ngành từ hai bộ trở lên: Chủ tịch UBND tỉnh giao một cơ quan chuyên môn làm đầu mối tiếp nhận.
  • ▸Hồ sơ cấp mới: Đơn theo Mẫu số 01; chứng chỉ, tài liệu thử nghiệm viên; danh sách thiết bị theo Mẫu số 04; tài liệu chứng minh năng lực; mẫu phiếu kết quả thử nghiệm.
  • ▸Tài liệu chứng minh năng lực: nếu đã được công nhận toàn bộ phạm vi thì nộp bản sao Chứng chỉ công nhận; nếu rộng hơn phạm vi công nhận thì nộp thêm bản công bố năng lực theo Mẫu số 17; nếu chưa được công nhận thì nộp bản công bố năng lực theo Mẫu số 17.
  • ▸Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi: Đơn theo Mẫu số 05; tài liệu thử nghiệm viên bổ sung, sửa đổi; danh sách thiết bị bổ sung, sửa đổi; tài liệu chứng minh năng lực bổ sung, sửa đổi.
  • ▸Hồ sơ cấp lại: Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 06.
  • ▸Trước khi Giấy chứng nhận hết hạn 90 ngày, nếu muốn tiếp tục hoạt động, tổ chức thử nghiệm phải nộp hồ sơ như cấp mới; nếu thử nghiệm viên đã có hồ sơ trước đó vẫn đáp ứng điều kiện thì có văn bản bảo lưu, không phải nộp lại chứng chỉ, tài liệu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ, trong khi Điều 43 quy định Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tiếp nhận.
  • Nhầm thời hạn nộp hồ sơ gia hạn là 60 ngày hoặc 30 ngày, trong khi Điều 43 quy định trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 90 ngày.
  • Nhầm mẫu đơn: cấp mới dùng Mẫu số 01, cấp bổ sung/sửa đổi dùng Mẫu số 05, cấp lại dùng Mẫu số 06.

Giải thích

Điều 43 Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan chuyên môn trực thuộc do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố nơi tổ chức thử nghiệm đặt trụ sở chính giao. Với lĩnh vực tổng hợp đa ngành thuộc từ hai bộ trở lên, Chủ tịch UBND tỉnh giao một cơ quan chuyên môn làm đầu mối. Hồ sơ cấp mới gồm đơn theo Mẫu số 01; chứng chỉ, tài liệu của thử nghiệm viên; danh sách thiết bị theo Mẫu số 04; tài liệu chứng minh năng lực (Chứng chỉ công nhận nếu đã được công nhận đủ phạm vi, hoặc bản công bố năng lực theo Mẫu số 17 nếu chưa được công nhận hoặc phạm vi đăng ký rộng hơn); mẫu phiếu kết quả thử nghiệm. Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi gồm đơn theo Mẫu số 05 và các tài liệu tương ứng phần thay đổi. Hồ sơ cấp lại chỉ cần đơn theo Mẫu số 06. Trước khi Giấy chứng nhận hết hạn 90 ngày, tổ chức thử nghiệm có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải nộp hồ sơ như cấp mới; nếu thử nghiệm viên đã có hồ sơ trước đó vẫn đáp ứng điều kiện thì có văn bản bảo lưu, không phải nộp lại chứng chỉ, tài liệu.
Nguyên văn Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử
nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức thử nghiệm đặt trụ sở chính giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động thử nghiệm. Trường hợp tổ chức thử nghiệm đăng ký hoạt động thử nghiệm đối với lĩnh vực tổng hợp đa ngành thuộc trách nhiệm quản lý của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao một cơ quan chuyên môn trực thuộc làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động thử nghiệm. 2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi thử nghiệm viên gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định này. c) Danh sách máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm, đo lường phục vụ hoạt động thử nghiệm đối với lĩnh vực thử nghiệm đăng ký theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. d) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định này, cụ thể như sau: Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định này công nhận đối với toàn bộ phạm vi đăng ký thử nghiệm: tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định này công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động thử nghiệm rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và bản công bố năng lực thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành đối với phạm vi chưa được công nhận theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp tổ chức thử nghiệm chưa được công nhận: tổ chức thử nghiệm nộp bản công bố năng lực thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. đ) Mẫu Phiếu kết quả thử nghiệm. 3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động thử nghiệm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi thử nghiệm viên bổ sung, sửa đổi gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định này. Trường hợp thử nghiệm viên của tổ chức thử nghiệm có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, tổ chức thử nghiệm có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự của thử nghiệm viên; c) Danh sách bổ sung, sửa đổi máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm, đo lường phục vụ hoạt động thử nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; d) Các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thử nghiệm bổ sung, sửa đổi đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định này, cụ thể như sau: Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định này công nhận đố nghiệm: tổ chức thử nghiệm nộp bản sao chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định này công nhận nh thử nghiệm rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và bản công bố năng lực thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành đối với phạm vi chưa được công nhận theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp tổ chức thử nghiệm chưa được công nhận: tổ chức thử nghiệm nộp bản công bố năng lực thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 Điều này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thử nghiệm viên của tổ chức thử nghiệm có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, tổ chức thử nghiệm có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự của thử nghiệm viên, không phải nộp các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi thử nghiệm viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.