Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 268/2025/NĐ-CP

Điều 44. Cấp lại Giấy công nhận

Căn cứ: Điều 44, 268/2025/NĐ-CP — Nghị định 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo

Tóm tắt

Điều 44 quy định các trường hợp được cấp lại Giấy công nhận, hồ sơ và trình tự thủ tục cấp lại. Thời hạn hiệu lực của Giấy cấp lại được ghi theo thời hạn của Giấy đã được cấp trước đó.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cấp lại khi thay đổi thông tin của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoặc khi Giấy bị mất, cháy, rách, nát, tiêu hủy
  • ▸Hồ sơ gồm văn bản yêu cầu theo Mẫu IV.1.2, văn bản/tài liệu chứng minh thay đổi hoặc cam kết mất/cháy/rách/nát/tiêu hủy, bản gốc Giấy công nhận nếu thay đổi thông tin
  • ▸Thời hạn trả lời tính hợp lệ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
  • ▸Thời hạn cấp lại hoặc từ chối: 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
  • ▸Thời hạn hiệu lực của Giấy cấp lại theo thời hạn của Giấy đã được cấp

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp cấp lại do thay đổi thông tin (phải nộp bản gốc Giấy công nhận) với trường hợp mất/cháy/rách/nát (chỉ cần văn bản cam kết).
  • Tưởng thời hạn hiệu lực của Giấy cấp lại được tính mới hoàn toàn, trong khi Điều 44 quy định ghi theo thời hạn của Giấy đã được cấp.

Giải thích

Điều 44 quy định việc cấp lại Giấy công nhận trong hai nhóm trường hợp: (1) thay đổi thông tin của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; (2) Giấy công nhận bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác. Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công nhận, gồm: văn bản yêu cầu cấp lại theo Mẫu IV.1.2; văn bản, tài liệu chứng minh việc thay đổi thông tin, điều chỉnh, bổ sung hoặc văn bản cam kết về việc Giấy bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy; và bản gốc Giấy công nhận nếu thuộc trường hợp thay đổi thông tin. Trình tự: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan công nhận trả lời về tính hợp lệ; trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan xem xét cấp lại hoặc từ chối. Điểm đáng lưu ý là thời hạn hiệu lực của Giấy cấp lại được ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy công nhận đã được cấp, không làm mới thời hạn.
Nguyên văn Điều 44. Cấp lại Giấy công nhận
1. Giấy công nhận được cấp lại trong các trường hợp sau: a) Thay đổi thông tin của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; b) Giấy công nhận bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác. 2. Hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy công nhận được gửi trực tiếp hoặc trực tuyến về cơ quan có thẩm quyền công nhận và gồm các tài liệu sau: a) Văn bản yêu cầu cấp lại Giấy công nhận theo Mẫu số IV.1.2 Phụ lục IV.1 ban hành kèm theo Nghị định này; b) Văn bản, tài liệu chứng minh về việc thay đổi thông tin, điều chỉnh, bổ sung hoặc văn bản cam kết về việc Giấy công nhận bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác; c) Bản gốc Giấy công nhận trong trường hợp thay đổi thông tin của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân. 3. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy công nhận: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công nhận xem xét cấp lại Giấy công nhận hoặc từ chối cấp lại. 4. Thời hạn hiệu lực của Giấy công nhận trong trường hợp cấp lại được ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy công nhận đã được cấp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.