Bài học
54/2024/QH15
Điều 44. Giấy phép thăm dò khoáng sản
Căn cứ: Điều 44, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 44 quy định nội dung, yêu cầu và thời hạn của giấy phép thăm dò khoáng sản, bao gồm thời gian thăm dò tối đa 48 tháng, gia hạn không quá 2 lần với tổng thời gian không quá 24 tháng, và các trường hợp đặc biệt.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giấy phép thăm dò khoáng sản phải thể hiện thông tin về tổ chức, cá nhân thăm dò, địa danh khu vực, nội dung giấy phép và yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp phép.
- ▸Nội dung giấy phép gồm: loại khoáng sản; vị trí, diện tích khu vực thăm dò; phương pháp, khối lượng thăm dò; thời hạn thăm dò.
- ▸Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp phép: nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các yêu cầu khác theo pháp luật.
- ▸Thời hạn thăm dò bao gồm thời gian thực hiện đề án và thời gian lập báo cáo kết quả, không quá 48 tháng; được gia hạn không quá 02 lần với tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng.
- ▸Trường hợp bất khả kháng chưa hoàn thành khối lượng, giấy phép được xem xét cấp lại nhưng không quá thời hạn 48 tháng.
- ▸Nếu đã thực hiện đầy đủ khối lượng mà giấy phép hết hạn nhưng phải bổ sung khối lượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được chấp thuận trước khi thực hiện.
- ▸Thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo hiệp định liên Chính phủ thì thời gian thực hiện theo thỏa thuận trong hiệp định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn thăm dò tối đa là 48 tháng nhưng không nhớ có thể gia hạn không quá 2 lần với tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng.
- Cho rằng mọi trường hợp hết hạn đều được cấp lại, nhưng chỉ áp dụng khi chưa hoàn thành khối lượng vì sự kiện bất khả kháng và thời hạn cấp lại không quá 48 tháng.
- Bỏ sót trường hợp phải bổ sung khối lượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: phải báo cáo và được chấp thuận trước khi thực hiện.
Giải thích
Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 quy định về giấy phép thăm dò khoáng sản. Giấy phép phải thể hiện thông tin về tên tổ chức, cá nhân thăm dò, địa danh khu vực, nội dung giấy phép và các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp phép. Nội dung giấy phép bao gồm: loại khoáng sản; vị trí, diện tích khu vực thăm dò; phương pháp, khối lượng thăm dò; thời hạn thăm dò. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân gồm nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp phép cùng các yêu cầu khác theo pháp luật. Thời hạn thăm dò trong giấy phép bao gồm thời gian thực hiện đề án và thời gian lập báo cáo kết quả, không quá 48 tháng và có thể gia hạn không quá 02 lần với tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng. Trường hợp hết thời hạn mà tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành khối lượng công việc vì sự kiện bất khả kháng, giấy phép được xem xét cấp lại nhưng không quá thời gian 48 tháng. Nếu đã thực hiện đầy đủ khối lượng mà giấy phép hết hạn nhưng phải bổ sung khối lượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được chấp thuận trước khi thực hiện. Đối với thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo hiệp định liên Chính phủ, thời gian thăm dò thực hiện theo thỏa thuận trong hiệp định. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 4; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu giấy phép.
Nguyên văn Điều 44. Giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Giấy phép thăm dò khoáng sản phải thể hiện các thông tin về tên tổ chức, cá
nhân thăm dò khoáng sản, địa danh khu vực, nội dung giấy phép và các yêu cầu
đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
2. Nội dung giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
a) Loại khoáng sản; vị trí, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;
60 CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024
b) Phương pháp, khối lượng thăm dò khoáng sản;
c) Thời hạn thăm dò khoáng sản.
3. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
bao gồm:
a) Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép và các yêu cầu khác
(nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn thăm dò khoáng sản quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản
bao gồm thời gian thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thời gian lập báo cáo kết
quả thăm dò được thực hiện như sau:
a) Không quá 48 tháng và có thể được gia hạn không quá 02 lần với tổng thời
gian gia hạn không quá 24 tháng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp hết thời hạn thăm dò theo quy định tại điểm a khoản này, tổ
chức, cá nhân chưa hoàn thành thi công khối lượng công việc theo đề án thăm dò
khoáng sản vì sự kiện bất khả kháng, giấy phép thăm dò khoáng sản được xem xét
cấp lại theo quy định của Luật này nhưng không quá thời gian quy định tại điểm a
khoản này;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm
dò theo đề án thăm dò khoáng sản mà giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời
hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân phải báo cáo cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chấp thuận trước khi thực hiện;
d) Đối với việc thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo hiệp định
liên Chính phủ, thời gian thăm dò được thực hiện theo thỏa thuận quy định trong
hiệp định.
5. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 4 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu giấy phép thăm dò
khoáng sản.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.