Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 44. Kiểm kê tài sản

Căn cứ: Điều 44, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra quyết định kiểm kê tài sản của đối tượng thanh tra có liên quan đến nội dung thanh tra khi phát hiện sổ sách, chứng từ với thực tế có chênh lệch, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu, hành vi chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản. Quyết định kiểm kê phải bằng văn bản, ghi rõ tài sản, thời gian, địa điểm kiểm kê, trách nhiệm của người tiến hành kiểm kê, nghĩa vụ của đối tượng có tài sản kiểm kê; việc kiểm kê phải lập biên bản; nếu cần tạm giữ tài sản thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền quyết định tạm giữ theo Điều 47.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ thể quyết định kiểm kê tài sản: người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra.
  • ▸Căn cứ kiểm kê: phát hiện giữa sổ sách, chứng từ với thực tế có chênh lệch, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu, hành vi chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản.
  • ▸Quyết định kiểm kê phải bằng văn bản, ghi rõ tài sản, thời gian, địa điểm kiểm kê, trách nhiệm của người tiến hành kiểm kê, nghĩa vụ của đối tượng có tài sản kiểm kê.
  • ▸Việc kiểm kê tài sản phải lập thành biên bản.
  • ▸Trường hợp tài sản kiểm kê cần tạm giữ thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền quyết định tạm giữ theo Điều 47.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Trưởng đoàn thanh tra tự quyết định tạm giữ tài sản; thực tế phải đề nghị người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền.
  • Nhầm kiểm kê tài sản không cần lập biên bản; văn bản yêu cầu phải lập thành biên bản.

Giải thích

Điều 44 quy định người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra quyết định kiểm kê tài sản của đối tượng thanh tra có liên quan đến nội dung thanh tra khi phát hiện giữa sổ sách, chứng từ với thực tế có chênh lệch, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu, có hành vi chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản. Quyết định kiểm kê phải bằng văn bản, ghi rõ tài sản, thời gian và địa điểm kiểm kê, trách nhiệm của người tiến hành kiểm kê, nghĩa vụ của đối tượng có tài sản kiểm kê. Việc kiểm kê tài sản phải lập thành biên bản; trường hợp tài sản kiểm kê cần tạm giữ thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền quyết định tạm giữ theo quy định tại Điều 47 của Luật này.
Nguyên văn Điều 44. Kiểm kê tài sản
1. Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra quyết định kiểm kê tài sản của đối tượng thanh tra có liên quan đến nội dung thanh tra khi phát hiện giữa sổ sách, chứng từ với thực tế có chênh lệch, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu, có hành vi chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản. 2. Quyết định kiểm kê tài sản phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ tài sản, thời gian và địa điểm kiểm kê, trách nhiệm của người tiến hành kiểm kê, nghĩa vụ của đối tượng có tài sản kiểm kê. Việc kiểm kê tài sản phải lập thành biên bản, trường hợp tài sản kiểm kê cần tạm giữ thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền quyết định tạm giữ theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.