Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 62/2025/NĐ-CP

Điều 44. Lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ

Căn cứ: Điều 44, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

Tóm tắt

Điều 44 quy định trách nhiệm của chủ sở hữu công trình thủy điện trong việc lắp đặt và duy trì hệ thống thông tin, cảnh báo an toàn vận hành phát điện, xả lũ; các trường hợp và nội dung cảnh báo; trách nhiệm phối hợp của Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; và giao Bộ Công Thương quy định yêu cầu kỹ thuật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ sở hữu công trình thủy điện phải lắp đặt và duy trì hệ thống cảnh báo an toàn vận hành phát điện, xả lũ.
  • ▸Lắp còi hụ tại đập tràn và hạ lưu nhà máy nếu nhà máy cách xa đập tràn từ 500 m trở lên.
  • ▸Lắp trạm cảnh báo tại khu dân cư hạ du trong phạm vi tối thiểu 15 km tính từ đập xuống hoặc phối hợp cảnh báo qua truyền thanh địa phương.
  • ▸Hệ thống cảnh báo phải có nguồn điện dự phòng hoạt động tối thiểu 24 giờ khi mất điện chính.
  • ▸Các trường hợp cảnh báo khi xả lũ qua đập tràn có cửa van: mở cửa van đầu tiên, tăng/giảm lưu lượng qua 01 cửa van, xả nước khẩn cấp, đóng hoàn toàn cửa van cuối cùng.
  • ▸Các trường hợp cảnh báo khi vận hành phát điện: bắt đầu vận hành tổ máy đầu tiên, dừng hoàn toàn phát điện.
  • ▸Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện và UBND cấp xã phối hợp thống nhất với chủ sở hữu về nội dung lắp đặt hệ thống cảnh báo.
  • ▸Bộ Công Thương quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống thông tin, cảnh báo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm khoảng cách lắp còi hụ: chỉ bắt buộc khi nhà máy cách xa đập tràn từ 500 m trở lên, không phải mọi trường hợp.
  • Nhầm phạm vi lắp trạm cảnh báo: tối thiểu 15 km tính từ đập xuống phía hạ du, không phải 15 km từ nhà máy.
  • Nhầm thời gian nguồn điện dự phòng: tối thiểu 24 giờ, không phải 12 hay 48 giờ.

Giải thích

Điều 44 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định về hệ thống cảnh báo vận hành phát điện và xả lũ của công trình thủy điện. Chủ sở hữu công trình phải lắp đặt và duy trì hệ thống thông tin, cảnh báo an toàn. Cụ thể: lắp còi hụ tại đập tràn và hạ lưu nhà máy nếu nhà máy cách xa đập tràn từ 500 m trở lên; lắp trạm cảnh báo tại khu dân cư hạ du trong phạm vi tối thiểu 15 km tính từ đập xuống hoặc phối hợp cảnh báo qua truyền thanh địa phương; hệ thống phải có nguồn điện dự phòng tối thiểu 24 giờ. Các trường hợp cảnh báo bao gồm: xả lũ qua đập tràn có cửa van (mở cửa van đầu tiên, tăng/giảm lưu lượng qua 01 cửa van, xả nước khẩn cấp, đóng hoàn toàn cửa van cuối cùng); đập tràn tự do khi nước bắt đầu hoặc kết thúc chảy tràn; vận hành phát điện khi bắt đầu tổ máy đầu tiên hoặc dừng hoàn toàn. Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện và UBND cấp xã phối hợp thống nhất với chủ sở hữu về vị trí, thiết bị, trường hợp, thời điểm, hình thức cảnh báo và quyền, trách nhiệm các bên. Bộ Công Thương quy định yêu cầu kỹ thuật.
Nguyên văn Điều 44. Lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ
1. Chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệm lắ p đặt và duy trì vận hành ổn định hệ thống thông tin, cảnh báo an toàn v ận hành phát điện, vận hành xả lũ cho đập và vùng hạ du đập đáp ứng quy đị nh sau: a) Lắp đặt hệ thống còi hụ tại đập tràn và khu vực hạ lưu nhà máy đối với các nhà máy ở cách xa đập tràn từ 500 m trở lên; b Lắp đặt các trạm cảnh báo tại khu vự c có dân cư sinh sống phía hạ du công trình thủ y điện trong phạm vi tối thiểu 15 km tính từ đập xuống phía hạ du hoặc phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương để cảnh báo qua cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin truyề n thanh của các địa phương ở vùng hạ du; c) Hệ thống thông tin, cảnh báo an toàn phải được trang bị nguồn điện dự phòng để bảo đảm vận hành tối thiểu 24 giờ sau khi mất nguồn điện chính. 2. Các trường hợp thực hiện cảnh báo và nội dung cảnh báo a) Trường hợp cảnh báo đố i với xả lũ qua đập tràn có cửa van khi: Mở cửa van đầu tiên; tăng/giảm lưu lượng xả qua 01 cửa van; khi xả nước khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình; đóng hoàn toàn cửa van cuối cùng; b) Trường hợp cảnh báo đối với đập tràn tự do: Khi nước bắt đầu hay kế t thúc chảy tràn qua đập tràn; c) Trường hợp cảnh báo đối với vận hành phát điệ n khi: Bắt đầu vận hành phát điện tổ máy đầu tiên; dừng hoàn toàn phát điệ n. 3. Tùy thuộ c vào vị trí công trình thủ y điện và địa hình vùng hạ du đập thủy điện, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp và thống nhất với chủ sở hữu công trình thủ y điện về nội dung lắp đặt hệ thống thông tin, cảnh báo an toàn vận hành. Các nội dung thống nhất gồm: CÔNG BÁO/S ố 597 + 598/Ngày 24-3-2025 53 a) Vị trí lắp đặt; b) Trang thiết bị cảnh báo lắ p đặt tại từng vị trí; c) Những trường hợp phải cảnh báo; d) Thời điểm cảnh báo; đ) Hình thứ c cảnh báo; e) Quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cảnh báo. 4. Bộ Công Thương quy đị nh về yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống thông tin, cảnh báo vận hành phát đi ện và vậ n hành xả lũ tại khoản 1 Điề u này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.